Ccông thức các loại máy điện vật lý 12

Thứ ba , 20/06/2017, 02:18 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ tóm tắt, hệ thống lại kiến thức vật lý lớp 12 cho các bạn

Các bài đã đi qua:

                                Chương I: Giao động cơ

                                + Chương 2: Sóng cơ

                                + Chương 3: Dòng điện xay chiều

                                           - Lý thuyết - Độ lệch pha và bài toán hộp đen

                                           - Lý thuyết - Mạch R - L - C nối tiếp

 

CÁC LOẠI MÁY ĐIỆN

Lý thuyết --->

II. CÔNG THỨC GIẢI NHANH

1. Máy phát điện xoay chiều một pha

▪ Dạng 1: Viết biểu thức từ thông Φ = Φ0cos(ωt + φΦ)

     Trong đó: Φ0= NBS, N là số vòng dây, B là cảm ứng từ (T), S là diện tích (m2).

(Φ và e là từ thông và suất điện động tức thời ở cùng một thời điểm)

►Lưu ý: Cho biết tốc độ góc của roto là n (vòng/min = vòng/phút):

Dạng 2: Viết biểu thức suất điện động e = E0cos(ωt + φe)

            Trong đó:

Chú ý: Nếu cho biểu thức φ =  Φ0cos(ωt +φΦ) Þe = -Φ'

▪ Dạng 3: Tính tốc độ quay của roto hoặc tần số của suất điện động

            - Nếu tốc độ quay của roto n (vòng/min): f = np/ 60

- Nếu tốc độ quay của roto n (vòng/s): f = n.p; (với p là số cặp cực)

▪ Dạng 4: Tính số vòng dây của một cuộn dây

     Cho phần ứng của máy phát gồm x cuộn dây giống nhau, mắc nối tiếp. Tính số vòng dây của một cuộn.

Chú ý: Từ thông cực đại qua một vòng dây là (BS).

Dạng 5: Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện hiệu dụng và tốc độ quay của roto

     Xét máy phát điện xoay chiều một pha, bỏ qua điện trở trong của các cuộn dây của máy phát. Khi roto quay đều với tốc độ n1 (vòng/s) thì cường độ dòng điện hiệu dụng là I1, khi roto quay đều với tốc độ n2 (vòng/s) thì cường độ dòng điện hiệu dụng là I2. Mạch ngoài là một hộp X nối với hai cực của máy phát.

            Nhận xét:

- Hộp X chỉ là điện trở thuần R:

- Hộp X chỉ là cuộn cảm thuần L: I2 = I1

 

- Hộp X chỉ là tụ điện C:

 

 

 

- Hộp X gồm R và L mắc nối tiếp:

 

- Hộp X gồm R và C mắc nối tiếp:

2. Máy phát điện xoay chiều ba pha

Dạng 1: Tính công suất tiêu thụ của tải ba pha

     Cho tải ba pha giống nhau (tải mắc đối xứng), công suất tiêu thụ trên mỗi pha là bằng nhau là P1.

P = 3P1 = 3Up(t)Icosφ = 3I2R

Cách xác định Up(t):

     ▪ Mạng (Δ)- Tải (Δ): Up(t) = Ud(t) = Up(m) = Ud(m)

Mạng (Y) - Tải (Y):

▪ Mạng (Δ)- Tải (Y):

▪ Mạng (Y) - Tải (Δ):

► Nói chung chỉ cần nhớ: Ud(mạng) = Ud(tải) là xong!

Dạng 2: Suất điện động xoay chiều tạo ta dòng điện xoay chiều:

Dạng 3: Tính cường độ dòng điện chạy trong dây trung hòa

- Đặc biệt: nếu tải mắc đối xứng thì ith = 0

Ž. Động cơ không đồng bộ ba pha

▪ Dạng 1: Xác định tốc độ quay của roto động cơ:

n: là tốc độ quay của từ trường, f là tần số dòng điện xoay chiều ba pha, p là số cặp cực (có 3 cuộn dây thì p = 1, có 6 cuộn dây thì p = 2, có 9 cuộn dây thì p = 3).

     n0 là tóc độ quay của roto động cơ không đồng bộ: n0 < n

▪ Dạng 2: Tính hiệu suất của động cơ

Pi là công suất cơ (công suất có ích), P là công suất tiêu thụ của động cơ.

► Chú ý:

     - Nếu động cơ 3 pha: Php = 3I2R

     - Nếu động cơ điện 1 pha: P = UIcosφ = I2R + Pi với A = Pi.t

. Máy biến áp

▪ Máy biến áp lí tưởng: H = 1 ⇒ U1I1  = U2I2

► Chú ý:

i/. Cuộn sơ cấp:

     - Nếu bỏ qua điện trở trong (r1 = 0): U1 = E1

            - Nếu có điện trở trong khác không (r1 ≠  0):

ii/. Cuộn thứ cấp:

     ▪ Nếu bỏ qua điện trở trong (r2 = 0): U2 = E2

     ▪ Nếu có điện trở trong (r2 ≠ 0): Mạch có tải thì E2 =

                                               Mạch thứ cấp để hở (không tải): E2 = U2

iii/. Nếu cuộn dây sơ cấp có điện trở r1, cuộn thứ cấp có điện trở r2, mắc điện trở thuần R vào hai đầu cuộn thứ cấp. Ta có: u1 = e1 + i1.r1; e2 = u2 + i2.r2 ; u2 = i2.R .

3. Truyền tải điện năng đi xa

Dạng 1: Tính công suất hao phí trên đường dây tải điện

            ▪ Cho P, R, U và φ :

▪ Cho độ chênh lệch về số chỉ của hai đồng hồ công tơ điện ở trạm phát và nơi tiêu thụ sau khoảng thời gian Δt là      

Dạng 2: Tính độ giảm điện áp trên đường dây ΔU = U - U’ = I.R

Dạng 3: Tính hiệu suất truyền tải điện năng đi xa

            Tính theo công suất:

Tính theo điện áp:

Dạng 4: Biết công suất hao phí không vượt quá x(%) công suất cần truyền đi

Các yêu cầu thường gặp:

            ▪ Tính điện trở tối đa của đường dây

▪ Tính tiết diện nhỏ nhất của dây:

▪ Tính đường kính nhỏ nhất của dây:

Dạng 5: Để công suất hao phí giảm đi m lần thì cần tăng điện áp U ở trạm phát tăng bao nhiêu lần ?

     ▪ Cho biết công suất ở trạm phát không đổi P = const:

▪ Cho biết công suất ở nơi tiêu thụ không đổi P’ = const:

(Độ giảm điện áp lúc đầu bằng n lần điện áp nơi tiêu thụ)

Dạng 6: Mối quan hệ giữa U và H hoặc I và H.

Trường hợp 1: Nếu công suất truyền đi ở trạm phát không đổi (P = const)

            ▪ Mối quan hệ giữa U và H:

▪ Mối quan hệ giữa I và H:

Trường hợp 2: Nếu công suất ở nơi tiêu thụ không đổi (P ' = const)

            ▪ Mối quan hệ giữa U và H:

▪ Mối quan hệ giữa I và H:

 

vat ly 12
vat ly12 cac loai may dien cong thuc giai nhanh vat ly giai bai tap vat ly 12