Chí khí anh hùng - Truyên Kiều của Nguyễn Du - Giáo án ngữ văn 10

Thứ tư , 10/01/2018, 13:41 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 87

 

CHÍ KHÍ ANH HÙNG

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1. Về kiến thức

           - Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

2. Về kĩ năng

           - Rèn kĩ năng đọc thơ trữ tình và phân tích nhân vật trong thơ trữ tình.

3. Về thái độ

           - Trân trọng, yêu mến văn học nước nhà.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

           - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

           - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

           - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

           - Đọc thuộc đoạn trích Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)?

           - Vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều qua đoạn trích Nỗi thương mình ?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

HĐ1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về đoạn trích.

- GV hỏi: Em hãy tóm tắt những nội dung chính của phần Tiểu dẫn?

- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm VB, 1 HS khác nhận xét cách đọc.

- HS đọc, nhận xét

- GV nhận xét cách đọc, hướng HS đến cách đọc đúng cho đoạn trích: giọng đọc chậm rãi, hào hùng thể hiện sự khâm phục, ngợi ca.

- GV lưu ý HS phần chú giải từ khó chân trang113.

- GV hỏi: Theo em nên chia đoạn trích này thành mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần?

-          HS trả lời

-          GV gọi HS bổ sung

-          GV chốt

 

 

*HĐ2:  Hướng dẫn đọc hiểu VB.

-          GV yêu cầu 1 HS đọc diễn cảm 4 câu thơ đầu.

-          Gv hỏi: Em hãy cho biết Từ Hải ra đi trong hoàn cảnh nào?

-          HS suy nghĩ, trả lời

- GV hỏi: Hình ảnh Từ Hải được hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh, chi tiết nào trong 4 câu thơ trên?

- HS phát hiện chi tiết

- GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày cách hiểu về các chi tiết, hình ảnh đã tìm ra.

GV: Em có nhận xét gì về tâm thế ra đi của Từ Hải?

HS trả lời

GV: Nguyễn Du đã xuất phát từ cảm hứng gì khi miêu tả khi miêu tả người anh hùng?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt

GV: Tóm lại qua bốn câu thơ đầu tác giả cho chúng ta thấy được điều gì ở nhân vật Từ Hải?

GV gọi HS đọc, cho HS xác định lời của Thúy Kiều và Từ Hải.

GV: Trước quyết định ra đi của Từ Hải, Thúy Kiều có thái độ ntn? Thái độ ấy được thể hiện qua những hình ảnh, chi tiết nào?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

(GV có bình thêm về chữ “tòng” trong quan niệm của Nho giáo)

GV: Qua câu nói này em thấy Kiều là một người vợ ntn?

HS trả lời

GV chốt ý

GV yêu cầu HS đọc toàn bộ những câu lời của TH

GV: Trước thái độ của TK như vậy, TH đã trả lời ra sao?

HS phát hiện, trả lời.

GV nhận xét, chốt

GV giải thích cụm “ tâm phúc tương tri”: hai người đã hiểu biết lòng dạ nhau, tức là đã hiểu nhau sâu sắc.

 

GV: Sau khi từ chối TK, Từ Hải muốn nói gì với nàng qua bốn câu thơ tiếp theo?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt

 GV: Em có nhận xét gì về TH qua lời hứa với TK?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt

 

GV :  Ngoài lời hứa trở về đón TK, TH còn nói những gì với TK qua 4 câu thơ tiếp.

HS trả lời

(GV bình qua về lời khẳng định của TH)

GV nhận xét, chốt

 

GV bình: Người ta học nghề mất vài ba năm, phải mất hàng chục năm nghề nghiệp mới tinh thông vững vàng. Sự nghiệp lớn muốn hoàn thành có khi phải hiến dâng trọn đời người. TH quyết việc lớn ấy sẽ được thực hiện trong một năm. Phải là một người quyết đoán, tự tin, đầy tài năng mới dám đặt ra một thời hạn như thế cho một sự nghiệp long trời lở đất.

GV: Tóm lại, em có nhận xét gì về TH qua đoạn đối thoại với TK?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt

GV: Hai câu thơ cuối cho ta thấy hành động gì của TH?

HS trả lời

GV nhận xét, chốt ý

 

GV bình: Theo sách xưa kể rằng chim bằng là một giống chim rất lớn, đập cánh làm động nước trong ba ngàn dặm, cưỡi gió mà bay lên chín ngàn dặm. Chim bằng trong thơ văn thường tượng trưng cho khát vọng của người anh hùng có bản lĩnh phi thường, khao khát làm nên sự nghiệp lớn. Đem hình ảnh chim bằng để ẩn dụ cho tư thế ra đi của TH, Nguyễn Du muốn khẳng định TH chính là bậc anh hùng cái thế có tầm vóc phi thường, sánh ngang đất trời, vũ trụ.

GV: Theo em Nguyễn Du đã gửi gắm điều gì qua nhân vật TH?

HS trả lời

GV chốt

GV bình: Trong KVK truyện, TH chỉ đơn thuần là một tên tướng cướp từng thi hỏng và đi buôn... Nhưng trong TK, ND đã nhận thức lại nhân vật TH, nhất quán miêu tả nhân vật với một sự cảm phục không che giấu, trao cho nhân vật TH lí tưởng anh hùng của ông. Đó là lí tưởng về một con người có phẩm chất, chí khí phi thường, một khát vọng làm nên sự nghiệp lớn.

*HĐ3: Tổng kết.

GV: Em hãy nhận xét giá trị nghệ thuật và nội dung của đoạn trích “ Chí khí anh hùng”? Theo em, vì sao tác giả lại đặt tên là CKAH?

 

I/ Tìm hiểu chung:

- Tóm tắt cuộc gặp gỡ giữa Từ Hải và Thúy Kiều

- Vị trí đoạn trích

Câu 2213 – 2230

 

- Bố cục: 3 phần

+ P1: 4 câu thơ đầu→ Cuộc chia tay giữa Từ Hải và Thúy Kiều sau nửa năm chung sống

+ P2: 12 câu thơ tiếp→ Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều và Từ Hải – tính cách anh hùng của Từ

+ P3: 2 câu cuối:  Hình ảnh Từ Hải dứt áo ra đi.

II. Đọc - hiểu văn bản:

1/ 4 câu đầu:

 

- Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có cuộc sống vô cùng hạnh phúc “hương lửa đương nồng

- Hình ảnh Từ Hải:

+Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của Nguyễn Du với Từ Hải.

+ Thoắt: dứt khoát, mau lẹ,nhanh chóng.

+ Động lòng bốn phương: trong lòng náo nức chí tung hoành ở bốn phương

+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

 

 

→ Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận, không lệ bộ của người quân tử sẵn sàng lên đường.

 

→ Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kích thước phi thường, không gian bát ngát, ngợi ca, khâm phục.

 

 

=> Từ Hải không phải là con người của những đam mê thông thường mà là con người của khát vọng công danh.

2. 12 câu tiếp:

a. Lời Thúy Kiều:

- Xưng hô: Chàng – thiếp: tình cảm vợ chồng mặn nồng, tha thiết.

- Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải theo chồng.

- Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải

→ Muốn ra đi để tiếp sức, chia sẻ, gánh vác công việc với chồng

 

=> Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận của người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu, khâm phục và kính trọng Từ Hải. Nàng xứng đáng là tri kỉ của bậc anh hùng.

b. Lời Từ Hải:

* Lời đáp:

“Từ rằng: “Tâm phúc tương tri

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình”

- Từ chối mong muốn của Kiều

- Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường để xứng đáng làm vợ một người anh hùng.

- Coi Kiều là người tri kỉ, hiểu mình

→ Tính cách anh hùng của Từ Hải.

* Lời hứa:

 

“Bao giờ mười vạn tinh binh,

Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.

Làm cho rỡ mặt phi thường,

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.”

- Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, phi thường→ niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình.

- Rước nàng nghi gia: hứa trở về đón Kiều

 

→  Người anh hùng có chí khí, sự thống nhất giữa khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ.

* 4 câu thơ tiếp:

“Bằng nay bốn bể không nhà,

Theo càng thêm bận biết là đi đâu?

Đành lòng chờ đó ít lâu

Chầy chăng là một năm sau vội gì!”

 

 

 

- Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp.

- Lời hẹn: “ một năm” : mốc thời gian cụ thể, nhanh chóng → Khẳng định ý chí, bản lĩnh, sự tự tin

→ Lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoát, tự tin

 

 

=> Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, chí khí lớn mà còn rất tự tin vào tài năng của mình.

3. Hai câu cuối:

“Quyết lời dứt áo ra đi,

Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi”

- Hành động :

+ quyết lời

+ dứt áo ra đi

-> thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí người anh hùng

- Hình ảnh chim bằng :

→ ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ.

 

 

 

 

 

Thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du( chân dung kì vĩ, chí khí, tài năng, bản lĩnh phi thường, thực hiện giấc mơ công lí).

 

III. Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Bút pháp lí tưởng hóa :

- Từ ngữ : trượng phu, thoắt...

- Hình ảnh kì vĩ, ước lệ: lòng bốn phương, trời bể...

2.Nội dung: Qua hình tượng nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể hiện quan niệm về người anh hùng lí tưởng và gửi gắm ước mơ công lý.

 

4. Củng cố

           - GV nhắc lại nội dung chính

5. HDVN

Yêu cầu HS:- Học thuộc đoạn trích

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
chí khi anh hùng truyện kiều nguyễn du giáo án văn 10 giao an van 10 soan bai van 10