Chữa lỗi diễn đạt - Giáo án ngữ văn 8

Thứ hai , 15/01/2018, 15:34 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 8- soan van 8- soan ngu van lop 8- nhung bai van hay lop 8- học tốt ngữ văn 8- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 8- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 8- soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8

Tiết 123

 

CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT

                                                

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

1. Kiến thức

Giúp học sinh:

       - Nắm được các quy tắc diễn đạt thông thường và chỉ ra được các lỗi sai trong các phép diễn đạt đã cho.

2. Kĩ năng

       - Rèn kĩ năng nhận biết và vận dụng kiến thức vào việc sửa lỗi diễn đạt.Trau dồi khả năng diễn đạt đúng.

3. Thái độ

       - Bước đầu biết phân biệt cách diễn đạt đúng- sai và có ý thức dùng từ đặt câu chính xác.

B. Trọng tâm

       - Bài tập

C. Chuẩn bị

       - GV: Soạn GA + máy chiếu

       - HS: Đọc SGK + Chuẩn bị bài.

D. Hoạt động lên lớp

1. Kiểm tra(1’)

       - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh?

2. Giới thiệu bài(1’)

3. Bài giảng(39’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Thời gian

Nội dung

GV: Nêu yêu cầu: Những câu dưới đây mắc 1 số lỗi logic. Hãy phát hiện và chữa những lỗi đó.

Gọi HS đọc câu 1.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu 1?

GV: đặt mệnh đề cho HS.

GV: Trong kiểu kết hợp B bao hàm A thì yêu cầu A và B phải cùng loại. Trong đó B phải là cụm từ mang nghĩa rộng và A là cụm từ mang nghĩa hẹp.

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

- Em hãy nêu cách sửa?

Gọi HS đọc câu 2.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu 2?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp A nói chung và B nói riêng thì yêu cầu A và B phải cùng loại. Trong đó A (nói chung)phải là cụm từ mang nghĩa rộng và B (nói riêng)là cụm từ mang nghĩa hẹp .A phải bao hàm B.

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

 

- Em hãy nêu cách sửa?

 

Gọi HS đọc câu3.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu 3?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp A và B bình đẳng dùng trong chuỗi liệt kê, yêu cầu A và B phải là những từ, cụm từ cùng trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng 1 phạm trù. (Nói cách khác, A và B phải bình đẳng).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

 

Gọi HS đọc câu 4.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu 4?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp A hay B dùng trong câu hỏi lựa chọn, thì A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

 

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

Gọi HS đọc câu 5.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu này?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp không chỉ có A mà còn B , cũng giống kiểu quan hệ  lựa chọn, nghĩa là A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

 

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

Gọi HS đọc câu 6.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu này?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Để miêu tả sự đối lập giữa hai con người thì A và B phải là những từ ngữ cùng 1 trường từ vựng (So sánh dựa trên 1 cơ sở chung nào đó).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

GV: Cao và gầy: thuộc trường hình dáng, còn Mặc áo ca-rô lại thuộc  trường trang phục.

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

Gọi HS đọc câu 6.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu này?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp A và B đồng thời,   A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

- Em hãy nêu cách sửa?

 

Gọi HS đọc câu 7.

- Xác định kiểu diễn đạt của câu này?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp A và B có quan hệ nhân-quả,   A là nguyên nhân dẫn đến kết quả được nêu ở B. Và cặp QHT được sử dụng thường là: Vì-nên, bởi vì-cho nên...

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

 

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

* Gọi HS đọc câu 8.

H: Xác định kiểu diễn đạt của câu này?

GV: Gọi HS đặt mệnh đề .

GV: Trong kiểu kết hợp vừa A vừa  B dùng trong phép liệt kê,  A và B phải bình đẳng với nhau về nghĩa (Không cái nào bao hàm cái nào).

- Chỉ ra lỗi sai của câu này?

 

- Em hãy nêu cách sửa?

 

 

 

GV nêu yêu cầu của BT.

Yêu cầu HS thực hiện.

Gọi HS trình bày

37’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2’

 

I/ Chữa lỗi diễn đạt (lỗi logic).

1. Kiểu kết hợp: B bao hàm A.

A: Quần áo, giày dép.

B: Đồ dùng học tập.

=> Câu sai vì A và B không cùng loại nên B không bao hàm được A.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Giấy bút, sách vở.

C2: Đổi B thành: Trang phục.

2. Kiểu kết hợp A nói chung và B nói riêng.

A: Thanh niên nói chung

B: Bóng đá nói riêng.

=> Câu sai vì A và B không cùng loại nên A không bao hàm được B.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Thể thao nói chung

C2: Đổi B thành: Sinh viên nói riêng.

3. Kiểu kết hợp A và B bình đẳng.

A: Lão Hạc, Bước đường cùng.

B: Ngô Tất Tố.

 

 

 

 

 

=> Câu sai vì A và B không cùng trường từ vựng nên không liệt kê được.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Nam Cao, NC Hoan.

C2: Đổi B thành: Tắt đèn.

4. Kiểu kết hợp A hay B.

A: Trí thức

B: Bác sĩ

 

 

 

=> Câu sai vì A bao hàm B nên không lựa chọn được.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Giáo viên

C2: Đổi B thành: Lao động phổ thông.

5. Kiểu kết hợp không chỉ có A mà còn  B.

A: Hay về nghệ thuật

B: Sắc sảo về ngôn từ.

 

 

 

 

 

=> Câu sai vì A bao hàm B nên câu không bình đẳng.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Hay về bố cục

C2: Đổi B thành: Sắc sảo về nội dung.

6. Kiểu kết hợp A và B đối lập.

A: Cao, gầy

B: Mặc áo ca-rô.

 

 

 

 

=> Câu sai vì A và B không cùng trường từ vựng nên không đối lập nhau.

 

 

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Thấp, béo.

C2: Đổi B thành: Mặc áo trắng.

7/  Kiểu kết hợp A và B đồng thời.

A: Chị Dậu rất...

B: Nên chị....

 

 

 

=> Dùng sai quan hệ  từ nên câu bị biến thành quan hệ nhân-quả.

+ Sửa lại:

Thay QHT “nên” bằng QHT “và”.

8/ Kiểu kết hợp A và B có quan hệ nhân-quả.

A: Nếu không phát huy...

B: Thì người phụ nữ...

 

 

=> Dùng sai QHT nên câu bị biến thành quan hệ ĐK-KQ và trở nên vô lí.

+ Sửa lại:

Bỏ đại từ “đó” ở cuối câu, thay cặp QHT bằng cặp vì-nên.

8/ Kiểu kết hợp vừa A vừa  B.

A: Sức khoẻ

B: Tuổi thọ.

 

 

 

 

=> Câu sai vì A bao hàm B nên câu không bình đẳng, không liệt kê được.

+ Sửa lại:

C1: Đổi A thành: Nội tạng.

C2: Đổi B thành: Tiền bạc.

II/ Phát hiện và chữa những lỗi sai trong lời nói, bài viết

 

4. Củng cố - Luyện tập(2’)

       - GV nhắc nhở học sinh lưu ý những lỗi sai để rút kinh nghiệm.

5. HDVN(1’)

       - Học bài theo quá trình chữa lỗi để nắm bắt các quy luật logic.

       - Tìm thêm một số ví dụ và sửa lại.

       - Chuẩn bị tiết sau: Viết bài TLV số 7

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 8
chữa lỗi diễn đạt soan ngu van 8 soan van lop 8 soan van 8