Công thức giải nhanh Con lắc đơn vật lý 12

Thứ sáu , 24/03/2017, 03:11 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ tóm tắt, hệ thống lại kiến thức vật lý lớp 12 cho các bạn

 

 

Các bài đã đi qua:

                                Lý thuyết về dao động điều hòa

                                + Công thức con lắc lò xo

                                + Lý thuyết con lắc đơn

CÔNG THỨC CON LẮC ĐƠN

II. CÔNG THỨC GIẢI NHANH

1. Phương trình dao động:

     Theo cung: s = S0cos(ωt + φ); theo góc: α = α0cos(ωt + φ); S0 = α0.ℓ

2. Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hòa:

     - Vận tốc: v = s'= -ωS0sin(ωt + φ) →vmax =  ωS0 =   

     - Gia tốc dài (tiếp tuyến): a = - ω2S0cos(ωt +  φ) → amax = ω2S0

3. Công thức độc lập với thời gian: 

4. Lực phục hồi:

         F = ma = - mω2s =  (phụ thuộc khối lượng)

5. Năng lượng của con lắc đơn trong dao động điều hòa:

a) Động năng: Eđ

b) Thế năng: Et = mgℓ(1- cosα) = 

c) Cơ năng:

     E = Eđ + Et = mgℓ(1- cosα0) =  

d) Nếu α, α0≤ 100

6. Vận tốc và lực căng dây treo:

a) Vận tốc: v = 

b) Lực căng của dây treo: t= mg(3cosα – 2cosα0)

     * Vật qua VTCB: tmax= mg(3 - 2 cosα0) = 3mg - 2tmin; vmax

     * Vật ở vị trí biên: tmin= mgcosα0; |vmin| = 0

Chú ý: Lực căng của dây lớn nhất tại vị trí cân bằng và lớn hơn trọng lượng của vật.

7. Chu kì và tần số dao động của con lắc đơn:

     ▪ Tính chu kì và tần số dao động: ω  = 

     ▪ Thay đổi chiều dài: 

     ▪ Con lắc đơn: [ℓ1± ℓ2, g] Þ T = 

     ▪ Trong cùng trong một khoảng thời gian Δt : con lắc (1) thực hiện được N1 dao động, con lắc (2) thực hiện được N2 dao động, ta có: ∆t = N1T1 = N2T2  

8. Con lắc trùng phùng:

       Cho hai con lắc đơn dao động điều hòa trong hai mặt phẳng song song với nhau có chu kì T1 và T2.

a) Chu kì trùng phùng: là khoảng thời gian giữa 2 lần trùng phùng liên tiếp  

b) Gọi N1, N2 lần lượt là số dao động của con lắc đơn T1 và T2 trong một chu kì trùng phùng.

     Nếu T1 > T2: θ= N1T1 = N2T2 = (N1 +1)T2; Nếu T1 < T2: θ= N1T1 = N2T2 = (N1 -1)T2

Chú ý: Ngoài cách làm trên, ta có thể tìm khoảng thời gian giữa hai lần trùng phùng dựa theo cách tìm bội số chung nhỏ nhất của T1 và T2. Tức là lấy T1/T2 = a/b = phân số tối giảnÞθ= b.T1 = a.T2

9. Bài toán đồng hồ chạy sai:

       Gọi T1, T2 lần lượt là chu kì của con lắc đồng hồ khi chạy đúng và khi chạy sai. Lượng thời gian đồng hồ chạy sai trong thời gian t là:

     θ= 

     Nếu: θ= 0: chạy đúng; θ> 0: chạy chậm; θ< 0: chạy nhanh.

Chú ý: Công thức trên áp dụng khi h, d <<R; Δℓ <<ℓ; Δg <<g; D0 <<D

     Công thức tổng quát (Đúng): θ= 

10. Chu kì của con lắc đơn thay đổi khi chịu thêm tác dụng của một ngoại lực không đổi

10.1 Lực điện trường

a) Lực điện trường:

b) Các trường hợp:


10.2 Lực quán tính

a) Lực quán tính: ; Độ lớn lực quán tính: Fqt = ma

     + Nếu hệ quy chiếu chuyển động thẳng nhanh dần đều

     + Nếu hệ quy chiếu chuyển động thẳng chậm dần đều

Các trường hợp:


Nâng cao: Xe chuyển động trên mặt phẳng nghiêng góc α, xe chuyển động từ trên xuống, hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là μ

     tanβ = 

     Nếu bỏ qua ma sát (μ= 0): β = α ; g' = gcosα → T’ =  

Chú ý: Trường hợp ngoại lực ntheo phương ngang, khi vật ở vị trí cân bằng sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc β . Ta có: g ' = 

10.3. Lực đẩy Acsimet

     Lực đẩy Acsimet:  ÞĐộ lớn: FA = V0D0g

     Gọi D0 là khối lượng riêng của chất khí, D là khối lượng riêng của quả nặng.

     T là chu kì dao động điều hòa trong chân không, T' là chu kì dao động trong chất khí

      

kienthucvatly12
công thức con lắc đơn con lac don cong thuc vat ly 12 giai nhanh bai tap vat ly kien thuc