Công thức giải nhanh lý thuyết nhiễu xạ và giao thoa sóng vật lý 12

Thứ hai , 05/06/2017, 01:01 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ tóm tắt, hệ thống lại kiến thức vật lý lớp 12 cho các bạn

Các bài đã đi qua:

                                Chù đề 1: Con lắc đơn

                                + Chương 2: Co lắc lò xo

                                + Lý thuyết nhiễu xạ và giao thoa sóng

 

CÔNG THỨC GIẢI NHANH

Công thức giải nhanh bài toán lý thuyết nhiễu xạ và giao thoa sóng

1. Xét hai nguồn kết hợp: u1 = A1.cos(ωt + α1) và u2 = A2.cos(ωt + α2) với Δα= α2- α1

2. Độ lệch pha của hai dao động tại điểm M cách S1, S2 lần lượt d1, d2:

3. Hiệu đường đi từ M tới S1, S2:

4. Phương trình dao động tổng hợp tại M: uM = u1M + u2M ÞTổng hợp bằng máy tính

5. Biên độ dao động tổng hợp tại M:

6. Tại M dao động với biên độ cực đại: hai dao động tại M cùng pha ÞΔφM= k.2π

7. Tại M dao động với biên độ cực tiểu: hai dao động tại M ngược pha Þ∆φM  = (2k + 1)π

8. Nếu hai nguồn có cùng biên độ: A1 = A2 = A

Biên độ dao động tổng hợp tại M:

9. Một số trường hợp đặc biệt

a) Trường hợp 1: Hai nguồn kết hợp dao động cùng pha

            Điều kiện cực đại: d2 – d1 = kλ; Điều kiện cực tiểu:

b) Trường hợp 2: Hai nguồn kết hợp dao động ngược pha

c) Trường hợp 3: Hai nguồn kết hợp dao động vuông pha

10. Điều kiện dao động cùng pha, ngược pha, vuông pha với 2 nguồn: cho hai nguồn dao động cùng pha.

a) Tổng quát: Điểm M nằm cách S1, S2 lần lượt là d1 và d2.

     - Điểm M dao động cùng pha với 2 nguồn: d1 + d2 = 2kλ

     - Điểm M dao động ngược pha với 2 nguồn: d1 + d2 = (2k + 1)λ

            - Điểm M dao động vuông pha với 2 nguồn:

b) Đặc biệt: Điểm M nằm trên đường trung trực của S1S2 (d1 = d2 = d).

     - Điểm M dao động cùng pha với 2 nguồn: d = kλ

            - Điểm M ngược pha 2 nguồn

- Điểm M vuông pha 2 nguồn:

11. Xác định số điểm cực đại, cực tiểu:

     Cần nhớ: Xét các điểm nằm trên đường nối S1, S2. Khoảng cách giữa 2 điểm cực đại (hoặc cực tiểu) gần nhau nhất là λ/2, khoảng cách gần nhất giữa 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu là λ/4. Hai điểm cực đại gần nhất thì dao động ngược pha nhau. Không bao giờ tính 2 nguồn nhé!

a) Loại 1: Xác định số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên đoạn S1S2.

     * Nếu hai nguồn S1, S2 cùng pha (hoặc ngược pha):

- Hai nguồn cùng pha:              NCd = 2n + 1 nếu x ≠0; N = 2n -1 nếu x = 0

                                               NCt = 2n nếu x ≤ 0,5; NCt = 2n + 2 nếu x > 0,5.

          - Hai nguồn ngược pha thì ngược lại với hai nguồn cùng pha (thay cực đại bằng cực tiểu)

* Nếu hai nguồn vuông pha: số điểm dao động cực đại bằng số điểm dao động cực tiểu.

b) Loại 2: Xác định số điểm dao động cực đại, cực tiểu trên đoạn MN bất kì.

     - Tính: ΔdM = d2M - d1M, ΔdN = d2N - d1N  (Giả sử: ΔdN < ΔdM)

     - Giải: ∆dN ≤ (d2 – d1) ≤ ∆dM (k ÎZ) Þk

12. Xác định số điểm cực đại cùng pha với nguồn, ngược pha với nguồn trên đoạn S1S2 = ℓ (S1, S2 cùng pha).

a) Trường hợp 1: Hai nguồn cách nhau chẵn λ.(ví dụ: ℓ = 6λ), không tính S1, S2.

- Số điểm cực đại, cùng pha nguồn:

- Số điểm cực đại, ngược pha nguồn: 

b) Trường hợp 2: Hai nguồn cách nhau lẻ λ.(ví dụ: ℓ = 5λ), không tính S1, S2.

- Số điểm cực đại, cùng pha nguồn:

- Số điểm cực đại, ngược pha nguồn:


 

olympic vật lý
vat ly 12 cong thuc giai nhanh olympic vật lý vat ly 12 giai vat ly kien thuc 12