Đại cáo bình ngô tiết 1 - Giáo án ngữ văn 10

Thứ ba , 28/11/2017, 16:04 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 58

 

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (T1)

(Phần II: Tác phẩm)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

           - Nắm được những giá trị lớn về nội dung và nghệ thuật của bài Đại cáo bình Ngô.

2. Về kĩ năng

           - Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm chính luận theo thể văn cổ- thể cáo.

3. Về thái độ

           - Bồi dưỡng ý thức độc lập, tự chủ, niềm tự hào dân tộc.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

 1. Chuẩn bị

           - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

           - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

           - Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

           - Kể tên các tác phẩm chính của Nguyễn Trãi?

           - Tại sao nói Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc? Vị trí, tầm vóc của ông trong nền VH dân tộc?

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Trong lịch sử VHVN, ba áng thơ văn kiệt xuất được coi là các bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc là: Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh). Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc ta

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1:HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.

Hs đọc Tiểu dẫn- sgk.

- Nêu khái niệm, các đặc trưng cơ bản của thể loại cáo?

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

 

- Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm? Tại sao gọi là “đại cáo”? Giặc Ngô là giặc nào? Vì sao tác giả lại gọi chúng như vậy?

Vua Minh (Chu Nguyên Chương- ông tổ lập ra triều Minh- Minh thành tổ)) quê ở đất Ngô (nam Trường Giang, thời Tam Quốc) "chữ “Ngô” chỉ chung giặc phương Bắc xâm lược với ý căm thù, khinh bỉ.

Hs đọc văn bản.

Gv nhận xét, hướng dẫn giọng đọc.

- Nêu bố cục của tác phẩm?

*HĐ 2 :HD HS đọc – hiểu văn bản.

Hs đã học đoạn này ở THCS với nhan đề Như nước Đại Việt ta. Gv đặt câu hỏi để hs thảo luận, nhớ lại kiến thức cũ:

- Trong đoạn 1, luận đề chính nghĩa được nêu cao bao gồm mấy luận điểm chủ yếu? Đó là những luận điểm gì?

 

- Luận điểm 1 được nêu ở các câu nào? Vị trí và nội dung cụ thể của nó?

 

- Luận điểm 2 được nêu và luận chứng ntn?

Gv dẫn dắt: Dân tộc  ta chiến đấu chống quân xâm lược là nhân nghĩa, là phù hợp với nguyên lí chính nghĩa thì sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của dân tộc Việt Nam cũng là chân lí khách quan phù hợp với nguyên lí đó...

-  Chân lí thực tiễn về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt được biểu hiện qua các mặt nào?

- Nhận xét về giọng điệu của đoạn 1?

- Câu hỏi nâng cao: So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt) để thấy sự phát triển của tư tưởng chủ quyền độc lập dân tộc?

 

 

 

 

 

 

- Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh? Tác giả đứng trên lập trường nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hình ảnh nhân dân Đại Việt dưới ách thống trị của giặc Minh được hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?

- Những tên giặc Minh tàn bạo được hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?

- Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả?

I. Tiểu dẫn:

1. Thể loại cáo:

- Khái niệm: là thể văn nghị luận có từ thời cổ ở Trung Quốc, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người cùng biết.

- Đặc trưng:

+ Viết bằng văn xuôi hay văn vần, phần nhiều là văn biền ngẫu (loại văn có ngôn ngữ đối ngẫu, các vế đối thanh B-T, từ loại, có vần điệu, sử dụng điển cố, ngôn ngữ khoa trương).

+ Lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén.

+ Kết cấu chặt chẽ, mạch lạc.

2. Tác phẩm:

a. Hoàn cảnh ra đời: Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi viết bài cáo đề tuyên bố kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.

b. Ý nghĩa nhan đề:

- Chữ Hán: Bình Ngô đại cáo "dịch ra tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô.

- Giải nghĩa:

+ Đại cáo: bài cáo lớn "dung lượng lớn.

                                    "tính chất trọng đại.

+ Bình: dẹp yên, bình định, ổn định.

+ Ngô: giặc Minh.

]Bài cáo lớn ban bố về việc dẹp yên giặc Ngô.

c. Đọc và tìm bố cục: Bố cục: 4 phần.

- P1: Nêu luận đề chính nghĩa.

- P2: Vạch rõ tội ác của giặc Minh xâm lược.

- P3: Kể lại 10 năm chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn.

- P4: Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa, rút ra bài học lịch sử.

II/ Đọc -  hiểu văn bản:

1. Đoạn 1: Nêu cao luận đề chính nghĩa:

* Tư tưởng nhân nghĩa:

- Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.

- Nguyễn Trãi:+ chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.

                       + đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.

"Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt).

"Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược.

* Chân lí về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt:

- Cương vực lãnh thổ: nước Đại Việt ta- núi sông bờ cõi đã chia.

- Nền văn hiến: vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

- Phong tục: phong tục Bắc Nam cũng khác

- Lịch sử riêng, chế độ riêng: Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập/ Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương

- Hào kiệt: đời nào cũng có

"Các từ ngữ: “từ trước”, “đã lâu”, “vốn xưng”, “đã chia”, “cũng khác” cho thấy sự tồn tại hiển nhiên, vốn có, lâu đời của một nước Đại Việt độc lập, có chủ quyền và văn hiến.

"Giọng điệu: trang trọng, hào hùng mang tính chất của một lời tuyên ngôn.

* So sánh với Nam quốc sơn hà(Lí Thường Kiệt): ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.

- Toàn diện, vì:

+ Lí Thường Kiệt mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.

+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.

- Sâu sắc, vì:

+ Lí Thường Kiệt căn cứ vào “thiên thư” (sách trời)- yếu tố thần linh chứ không phải thực tiễn lịch sử.

+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người - những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc

2. Đoạn 2: Bản cáo trạng hùng hồn, đẫm máu và nước mắt:

- Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:

+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh:

     “Vừa rồi:

       Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,

       Để trong nước lòng dân oán hận.

       Quân cuồng Minh thừa cơ gây họa”.

  Chữ “nhân”, “thừa cơ” "vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù.

"Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc.

+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:

9  Tàn sát người vô tội - “Nướng dân đen... tai vạ”.

9  Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế...núi”.

9  Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép...cây cỏ”.

"Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản.

- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng. Cái chết đợi họ trên rừng, dưới biển: “Nặng nề... canh cửi”,...

- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ: “Thằng há miệng... chưa chán”.

- Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù:

  “Nướng dân đen ...tai vạ”.

+ Đối lập:

Hình ảnh người dân vô tội îí  Kẻ thù

bị bóc lột, tàn sát dã man.       tàn bạo, vô nhân                                

                                                 tính.

+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi hết tội/Dơ bẩn thay, nước Đông Hải ko rửa sạch mùi”

"Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù.

     Nước Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù.

+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào...chịu được?” "tội ác trời không dung, đất không tha của quân thù.

+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.

4. Củng cố

           - Nhấn mạnh ý nghĩa của phần 1 và phần 2 của tác phẩm.

5. HDVN

           - Học thuộc tác phẩm.

           - Giờ sau: Bình ngô đại cáo (t2)

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
đại cáo bình ngô dai cao binh ngo soạn ngữ văn lớp 10 soạn bài bai soan ngu van 10