English Grammar - Noun phrase - ngữ danh từ phần 2

Thứ sáu , 26/05/2017, 13:54 GMT+7
     

        Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn cho các bạn kiến thức tiếng anh, ngữ pháp (english grammar) , công thức và cách sử dụng các thì..  từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện thi ioe và toeic. Tự học để thi IOE, TOEIC qua các bài giảng cực kỳ dễ hiểu, các thì, từ vững quan trọng và phương pháp học mới nhất để luyện thi đạt kết quả cao nhất. Hay thì các bạn like và chia sẽ nha.

Các bài đã đi qua:                     

                                           Bài 1 - Cấu trúc chung của một câu

                                           Bài 2 - Noun phrase (phần 1)

 

English Grammar

NOUN PHRASE (ngữ danh từ) phần 2

Tiếp tục Bài 2

2.3   Cách dùng quán từ xác định "The"

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thế về mặt tính chất, đặc diêm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phố thông, ai cũng biết.

    The bov in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)

    The earthis round. (Chi có một trái đất, ai cũng biết)

    Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.

    Sugar is sweet. (Chi các loại đường nói chưng)

    The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ờ trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lóp các vật cùng loại thỉ cùng không dùng the.

Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung) Athletesshould follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

2.3.1 Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên:

       •    The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in bluc, the Gulf of Mexico.

       •    Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.

       •    Dùng cho những khoáng thời gian xác định (thập niên): In the I990s

                ■   The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.

                ■   The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)

       •    Đối với mơnkhi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the: Sincc man lived on the earth ... (ke từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)

       •    Dùng trước một danh từ số ít đế chỉ một nhóm, một hạng ntiười nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chú tiệm nhỏ/ The top oíĩcial: Giới quan chức cao cấp

               ■   The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xcm là các danh từ sổ nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phái ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;

The oldareoftcn very hard in their moving

       •    The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cồ điển/ ban nhạc phồ thông: The Back Choir/ The Philharmoniquc Philađelphia Orchestra/ The Beatles.

               ■  The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biền/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg

       •    The + họ cùa một gia đình ớ số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children

               ■   Thông thường không dùng thc trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chi một người cụ thể trong số đó:

There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parkerthat I know lives on the First Avcnue.

       •    Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch.

              We ate breakfastat 8 am this moming.

       Trừ khi muốn ám chí một bữa ăn cụ thể:

             The dinnerthat you invited me last week were delecious.

       • Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó di với các dộng từ và giới từ chi chuyển động chi di đen đó là mục đích chính hoặc ra khôi đó cũng vì mục đích chính:

      Students go to schooleveryday.

     The patient was released from hospital.

Nhưng nếu đến đó hoặc ra khói đó không vì mục đích chính thì dùng "the".

       Students go to the schoolfor a class party.

       The doctor left the hospitalfor lunch.

2.3.2 Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường họp điền hình

Có "The"

Không "The"

Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biên, vịnh và các cụm hồ (số nhiều) The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes

       + Trước tên các dãy núi:

The Rocky Mountains

       + Trước tên một hồ Lake Geneva

       + Trước tên một ngọn núi Mount Vesuvius

       + Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao

       + Trước tèn những vật thc duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:

The earth, thc moon

       + The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng

The University of Florida

       + The + số thứ tự + danh từ The third chapter.

       + Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phái được tính từ hoá

The Korean War (=> The Vietnamese economy)

       + Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trùGreat Britain)

The United States, The Central Aírican Republic

       + Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo

The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii

Venus, Mars + Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng

Stetson University

       + Trước các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One + Tnrớc tên các nước chỉ có một từ:

China, France, Venezuela, Victnam + Trước tên các nước mở đầu bang New, một tính từ chi hướng:

New Zealand, North Korcan, France

       + Trước tên các lục địa, tinh, tiểu bang, thành phố,

       + Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử

The Constitution, The Magna Carta

       + Tarớc tên các nhóm dân tộc thiều số the Indians + Trước tên các môn học cụ thể

The Solid matter Physics + Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đen các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó.

The violin is diữicult to play Who is that on the piano quận, nuyện:

Europe, Florida

       + Trước tên bất kì môn thê thao nào

baseball, basketball

       + Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường họp đặc biệt): frcedom, happincss

       + Trước tên các môn học nói chung mathematics

       + Trước tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving

       + Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hỉnh thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..)

To períorm jazz on trumpet and piano

tu vung tieng anh
ioe dich tieng anh hoc tieng anh ioe tieng anh ioe go phần mềm học tiếng anh luyen thi toeic