English Grammar - Noun phrase - ngữ danh từ phần 3

Thứ sáu , 26/05/2017, 13:55 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn cho các bạn kiến thức tiếng anh, ngữ pháp (english grammar) , công thức và cách sử dụng các thì..  từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện thi ioe và toeic. Tự học để thi IOE, TOEIC qua các bài giảng cực kỳ dễ hiểu, các thì, từ vững quan trọng và phương pháp học mới nhất để luyện thi đạt kết quả cao nhất. Hay thì các bạn like và chia sẽ nha.

Các bài đã đi qua:                     

                                           Bài 1 - Cấu trúc chung của một câu

                                           Bài 2 - Noun phrase (phần 1)

 

English Grammar

NOUN PHRASE (ngữ danh từ) phần 3

 

 

Tiếp tục bài 2

2.4     Cách sử dụng another và other.

Dùng vói danh từ đếm được

Dùng vói danh từ không đếm được

•          an + other + danh từ đếm được số ít= một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= onc more).

another pencil = One more pencil

•          the other + danh từ đếm được số ít= cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (cùa một nhóm), = last of the set.

the other pencil = the last pencil present

Không dùng

Other + danh từ đếm được sổ nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set). other pencils = some more pencils

The othcr + danh từ đếmđược

The othcr + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những nguời còn lại (của một nhóm), = the rest of the set. the other pencils = all remaining pencils

 

•     Other + danh từ không đếm được= một chút nữa (= more of the set). other water = some more water

•     The other + danhtừ không đếm được

The other + từ không đếm được =chồ còn sót lại.

the other water = the remaining water

 

     Another other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other. chi cần dùng another hoặc other như một đại từ là đù. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trôn) thì other trớ thành others.Không bao giờ được dùng others+ danh từ số nhiều:

 I Don 't want this book. Plcasc givc mc anothcr. (another = any other book - not speciílc)

1 Don 't want this book. Please give me the othcr.

(the other = the other book, speciííc)

This Chemical is poisonous. Othersare poisonous too.

(othcrs = thc other Chemicals, not speciíic)

I Don 't want these books. Plcase give me thc others.

(the others = the other books, speciíic)

Trong một số trường hợp người ta dùng onehoặc onesđằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

I Don 't want this book. Please give me another one.

I don't want this book. Please give me the other one.

This Chemical is poisonous. Other oncsarc poisonous too.

I don't want these books. Please give me the other ones.

•     This hoặc that có thề dùng

với one nhưng the se và those không được dùng với ones,mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones:

1 don't want this book. 1 want that.

 

 Nếu thấy kiến thức hay thì nhớ like và share nha. Có thêm hướng dẫn kiếm tiền Online

2.5    Cách sử dụng little, a little, few, a few

•     Littlc + danh từ không đếm được:rất ít, không đũ đê (có khuynh hướng phủ định)

1 have little monev. not enouưh to buy groceries.

•     A little + danh từ không đem được:có một chút, đủ đê

1 have a little monev. enough to buy groceries

•     Few + danh từ đếm được số nhiều:có rất ít, không đủ đế (có tính phủ định)

1 have few books. not enouưh for reíerence reading

•      A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đù đê

I have a few records. enough for listening.

•      Trong một số trường hợp khi danh từ ờ trên đã được nhắc đến thì ờ phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đù (cũng giống như dối với other/another; this/that).

Are you ready in money. Yes, a little.

•      Quite a few + đếm được= Quite a bit + không đếm được= Quite a lot of + noun =rất nhiều.

2.6     Sỏ' hữu cách

•      The noun's + noun: Chi được dùng cho những danh từ chi người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật.

The student'sbook, The cat'slegs.

•      Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ờ đuôi chi cần dùng dấu phẩy

The students'book.

•      Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phái dùng đầy đũ dấu sờ hữu cách.

The children'stoys, The people'swilling

•      Nếu có hai danh từ cùng đứng ờ sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sờ hữu nhất sẽ mang dấu sờ hữu.

Paul and Peter'sroom.

• Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s” ở đuôi

có thê chỉ cần dùng dấu phấv và nhấn mạnh đuôi khi dọc hoặc dùng sờ hữu cách và phải thay đôi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước.

The boss'car = the boss 's car [bosiz]

Agnes'house = Agnes 's [siz] housc.

•     Sớ hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kì)

The 1990s'evcnts: những sự kiện của thập niên 90 The 21 st ccnturv's prospects.

•     Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Neu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thi người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đang sau, ít dùng sớ hữu cách.

The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu.

•    Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia

The Rockerfeller'soil Products.

China'sfood.

•     Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chi cần dùng danh từ với dấu sờ hữu.

In a florist's At a hairdresser's

Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio's

a stone's throw from ...(Cách nơi đâu một tầm đá ném).

vyolimpic tieng anh
ioe tieng anh ioe dich tieng anh hoc tieng anh luyen thi ieo English Grammar Noun phrase