English Grammar - Verb phrase - ngữ động từ p1

Thứ sáu , 26/05/2017, 13:55 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn cho các bạn kiến thức tiếng anh, ngữ pháp (english grammar) , công thức và cách sử dụng các thì..  từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện thi ioe và toeic. Tự học để thi IOE, TOEIC qua các bài giảng cực kỳ dễ hiểu, các thì, từ vững quan trọng và phương pháp học mới nhất để luyện thi đạt kết quả cao nhất. Hay thì các bạn like và chia sẽ nha.

Các bài đã đi qua:                     

                                           Bài 1 - Cấu trúc chung của một câu

                                           Bài 2 - Noun phrase 

 

English Grammar

 

VERB PHRASE (ngữ động từ) phần 1

 

3. Verb phrase (ngữ động từ)

     Như đã đề cập ở phần cấu trúc chung của câu, ngữ động từ tiếng Anh gồm có một động từ chính và một hoặc nhiêu trợ động từ. Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:

Quá khứ (Past)
Hiện tại (Present)
Tương lai (Future)

Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động.

3.1 Present tenses (các thời hiện tại)

3.1.1 Simple Present (thời hiện tại thường)


      Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
He walks.
She watches TV

     Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...

     Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:

know

understand

have

believe

hate

need

hear

love

appear

see

like

seem

smell

want

taste

wish

sound

own

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:

   They understand the problem now. (stative verb)
   He always swims in the evening. (habitual action)
   We want to leave now. (stative verb)
   The coffee tastes delicious. (stative verb)
   Your cough sounds bad. (stative verb)
   I walk to school every day. (habitual action)

 Nếu thấy kiến thức hay thì nhớ like và share nha. Có thêm hướng dẫn kiếm tiền Online

3.1.2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)

            Subject + am/is/are + [verb-ing]

· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
· Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

The president is trying to contact his advisors now. (present time)
We are flying to Paris next month. (future time)

· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

know

understand

have

believe

hate

need

hear

love

appear

see

like

seem

smell

want

taste

wish

sound

own

    Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn.

  He has a lot of books.
  He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
  I think they will come in time.
  I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về) 

3.1.3 Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)

     Subject + have/has + [verb in past participle] + ...

  Thời hiện tại hoàn thành dùng để:
        (1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
  John has traveled around the world. (We don't know when)
        (2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
  George has seen this movie three time.
        (3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
  John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
    = John has lived in that house since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)

3.1.3.1Cách dùng SINCE và FOR:

   FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...
   SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ...

3.1.3.2Cách dùng ALREADY và YET:

 Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu.

           Subject + have/has + already + [verb in past participle] + ...

We have already written our reports.
We have written our reports already.

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.

           Subject + have/has + not + [verb in past participle] + ... + yet.

We have'nt written our reports yet.
Have you written your reports yet?

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.

         Subject + have/has + yet + [verb in infinitive] + ...

John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet.

3.1.3.3 Thời hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:

· Dùng với now that... (giờ đây khi mà...)
       Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the schoolarship.
· Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
       So far the problem has not been resolved.
· Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
      I have not seen him recently.
· Dùng với before đứng ở cuối câu.
     I have seen him before.

vyolympic tieng anh
vyolympic tieng anh Verb phrase ngữ động từ