English Grammar - Verb phrase - ngữ động từ p2

Thứ sáu , 26/05/2017, 13:56 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn cho các bạn kiến thức tiếng anh, ngữ pháp (english grammar) , công thức và cách sử dụng các thì..  từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện thi ioe và toeic. Tự học để thi IOE, TOEIC qua các bài giảng cực kỳ dễ hiểu, các thì, từ vững quan trọng và phương pháp học mới nhất để luyện thi đạt kết quả cao nhất. Hay thì các bạn like và chia sẽ nha.

Các bài đã đi qua:                     

                                           + Bài 1 - Cấu trúc chung của một câu

                                           + Bài 2 - Noun phrase 

                                           + Bài 2 - Verb phrase (ngữ động từ) P1 

 

English Grammar

 

 

VERB PHRASE (ngữ động từ) phần 2

 

Tiếp bài 3

3.1.4 Present Perfect Progressive (thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

                 Subject + have/has + been + [verb-ing] + ...

    Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn.
         John has been living in that house for 20 years. = John has lived in that house for 20 years.

Phân biệt cách dùng giữa hai thời:

 

Present Perfect

Present Perfect Progressive

Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt.
I've waited for you for half an hour.
(and now I stop waiting because you didn't come).

 Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt.

I've been waiting for you for half an hour.
(and now I'm still waiting, hoping that you'll come)


3.2 Past tenses (các thời quá khứ)

3.2.1 Simple Past (thời quá khứ thường):


               Subject + [verb in past tense (PI)] + ...

      Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại). Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...

          He went to Spain last year.
          Bob bought a new bicyle yesterday.
          Maria did her homework last night.
          Mark washed the dishes after dinner.
          We drove to the grocery store this afternoon.
          George cooked dinner for his family Saturday night.

 *** Nếu thấy bài viết hay thì có thể bấm vào xem quảng vào quảng cáo cho mình với nha ***


3.2.2 Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn):

               Subject + was/were + [verb-ing] + ...

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:

(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang... thì bỗng...). Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:

                Subject (1) + Past Progressive + when + Subject (2) + Simple Past

  I was watching TV when she came home.
hoặc

         When + Subject (1) + Simple Past, Subject (2) + Past Progressive

   When she came home, I was watching television.

(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

                 Subject (1) + Past Progressive + while + Subject (2) + Past Progressive

   Martha was watching television while John was reading a book.
hoặc

               While + Subject (1) + Past Progressive + Subject (2) + Past Progressive

     While John was reading a book, Martha was watching television.

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:

               While + Subject (1) + Past Progressive + Subject (2) + Simple Past

    While John was reading a book, Martha watched television.

(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

        Martha was watching TV at seven o’clock last night.
        What were you doing at one o’clock this afternoon?
        Henry was eating a snack at midnight last night.

3.2.3 Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành):

                  Subject + had + [verb in participle] + ...

      Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

 

 Nếu thấy kiến thức hay thì nhớ like và share nha. Có thêm giáo án toàn tập của các môn học, hướng dẫn kiếm tiền Online

          John had gone (hành động 1) to the store before he went home (hành động 2).
          Jack told us (hành động 1) yesterday that he had visited England in 1970 (hành động 2).
          Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.

                         S + simple past + after + S + past perfect

        John went home after he had gone to the store.

                         S + past perfect + before + S + simple past

        John had gone to the store before he went home.

                       After + S + past perfect, + S + simple past

        After John had gone to the store, he went home.

                       Before + S + simple past, + S + past perfect

        BeforeJohn went home, he had gone to the store.
Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

The police came when the robber had gone away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.

John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

3.2.4 Past Perfect Progressive (thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn):

                      S + had been + [verb-ing] + ...

Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thời quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi.

John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Lưu ý: Thời này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.

violympic tieng anh
Verb phrase English Grammar ioe dich tieng anh hoc tieng anh ioe tieng anh luyen thi toeic