Giải bài tập vật lý 10 cơ bản - Bài chuyện động cơ

Thứ bảy , 05/08/2017, 04:08 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 10, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 10. Giải bài tập Vật Lý lớp 10 - Để học tốt Vật Lý 10 - Giải Lý 10 hay - Vật lý lớp 10 ban cơ bản

Các bài đã đi qua:

                                + Giáo án ngữ văn toàn tập

                                + Luyện thi IOE - TOEIC

                                + Động học chất điểm

                                                                   + Chuyện động cơ

 

 

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Bài 2

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

•      Vận tốc trung bình của vật trên đoạn đường s được xác định bởi thương số s/ t

               

•      Vận tốc trung bình cho ta biết mức độ nhanh hay chậm cúa chuyến động trên đoạn đường s.

•      Nếu vật chuyển động trên nhiều đoạn đường khác nhau s1, s2, s3... trong những khoảng thời gian tương ứng t1 ,t1, t3 .... thì vận tốc trung bình của chuyến động trên suốt quá trình là :

•      Chuyến động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có vận tôc trung bình như nhau trên mọi đoạn đường

•      Trong chuyền động thẳng đều, đường đi s tăng tỉ lệ với thời gian chuyên động t (quãng đường s và thời gian t là hai đại lượng tỉ lệ thuận)

s = v.t

•      Phương trình chuyển động của chuyến động thẳng đều :

X = v.t + X0 (với X0 là tọa độ ban đầu)

B. BÀI TẬP CĂN BẢN :

Câu 6.       Trong chuyên động thăng đều

           A.  quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc V.

           B.    tọa độ X tỉ lệ thuận với vận tốc V.

           C.   tọa độ X tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

           D.   đường đi s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Chọn đáp án đúng.

Giải

•      Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không đổi trong suốt quá trình => Quăng đường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận

=> Chọn câu D

Câu 7.    Chỉ ra câu sai .

Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm sau :

       A. Quỹ đạo là một đường thẳng ;

       B.   Vật đi được những quăng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì;

       C. Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau;

       D. Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại.

Giải

*      Chọn câu D

Câu 8.    Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyên động thẳng của một chiếc xe có dạng như ở Hình 2.5.Trong những khoảnsr thời gian nào xe chuyển động thắng đều ?

        A.      Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến ti

        B.       Chỉ trong khoảng thời gian từ ti đến ta

        C.      Chĩ trong khoảng thời gian từ to đến ta

        D.       Không có lúc nào xe chuyến động thắng đều.

Giái

*      Trong chuyển động thẳng dều, quãng dường và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận => Chọn câu A

Câu 9.    Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 10 km trên một đường thẳng qua A và B, chuyến động cùng chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô xuất phát từ A là 60

km/ h, cùa ô tô xuất phát từ B là 40 km/ h .

a)        Lây gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết còng thức tính đường đi và phương trình chuyến động của hai xe.

b)       Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x ; t)

c)      Dựa vào đồ thị tọa độ - thời gian đế xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

Giải

a)    - Chọn chiều dương là chiều chuyển động

-        GỐC tọa độ tại A => XoA = 0 ; X0B = lOkm

-        GỐC thời gian lúc xuất phát

-      Hệ trục tọa độ gắn liền với mặt đường • Công thức tính đường đi của mỗi xe

Xe A : SA = vAt = 60t ;

Xe B : SB = vBt = 40t

• Phương trình chuyến động của mỗi xe

Xe A : XA = vAt + XOA = 60t           (1)

Xe B : XB = vBt + XOB = 40t + 10     (2)

b)

 

 

c) Hai đồ thị cắt nhau tại c, tọa độ giao điểm c chính là thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau .Tọa đô nghĩa là sau nưa giờ kể từ lúc xuất phát hai xe sẽ đuối kịp nhau, vị trí gặp nhau

cách điểm xuát phát 30 km .

* Giải bằng phép tính

Tại vị trí hai xe gặp nhau ta có XA = XB

   ⇔ 60t = 40t + 10 <=> 20t = 10 => t = 1/ 2

Thế t = 1/2 vào một trong hai phương trình (1) hoặc (2)

=> xc = 60.(1/ 2 ) = 30 km

Câu 10.     Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố p với vận tốc 60 km/ h. Khi đến thành phố D cách H 60 km thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục

chuyển động đều về phía p với vận tốc 40 km/ h. Con đường H - p coi như thảng và dài 100 km. a) Viết công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường H -

D và D - p. Gốc tọa độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.

a)       Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của xe trên cả con đường H - p.

b)       Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến p.

c)       Kiếm tra kết quả của câu c) băng phép tính.

Giải

a) - Chọn chiều dương là chiều chuyến động

- Gôc tọa độ tại H, X01 = 0 ; X02 = 60 .1 = 60km. Gốc thời gian tại thời điểm xuất phát (t01 = 0 ; t02= 2h)

Hệ trục tọa độ gắn liền với mặt đường

•        Công thức tính đường đi trên mồi đoạn đường

*      Đoạn đường HD : S1 = V1.t = 60t (km)

*      Đoạn dường DP : s2 = v2t = 40t (km)

•        Phương trình chuyến động cua xe trên mồi đoạn đường

*      Đoạn đường HD : X1 = V1(t - t01) + X01 = 60t(km)

*      Đoạn đường DP : x2 = v2(t - t02) + X02

=> x2 = 40(t - 2 ) + 60 = 40t - 20(km)

b)

c)       Quan sát đồ thị ta thây xe tới p sau 3 giờ kê từ lúc xuất phát

a)       Thời gian xe đi quãng đường HD:

Quãng đường DP dài: 100 km - 60 km = 40 km

Thời gian xe đi quãng đường DP:

Tống thời gian đi hết quãng đường (kể cả thời gian nghỉ) t = t1 + t + t2 = 1 + 1 + 1 = 3h

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12

 

giai bai tap ly 10
giai bai tap ly 10 giai bai tap ly hoc tot vat ly 10 huong dan giai bai tap ly