Giải bài tập vật lý 10 cơ bản - Bài chuyển động thẳng biến đổi đều

Thứ ba , 08/08/2017, 08:22 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 10, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 10. Giải bài tập Vật Lý lớp 10 - Để học tốt Vật Lý 10 - Giải Lý 10 hay - Vật lý lớp 10 ban cơ bản

Các bài đã đi qua:

                                + Giáo án ngữ văn toàn tập

                                + Luyện thi IOE - TOEIC

                                + Động học chất điểm

                                                                   + Chuyện động cơ

                                                                   + Chuyện động thẳng đều

 

 

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

Bài 3

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

•      Chuyến động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều hay chậm dần đều) là chuyến động có độ lớn vận tốc biến đổi (tăng hay giảm) đều theo thời gian.

•      Gia tốc của chuyến động là một đại lượng được xác định bởi thương số giữa độ biến thiên vận tốc Av và khoảng thời gian At xảy ra sự biến thiên vận tỏc đó. Đơn vị cùa gia tốc là m/ s2

•      Gia tốc và vận tốc tức thời trong chuyên động biến đổi đều là những đại lượng vectơ.

•       Nêu gọi t là khoảng thời gian chuyến động của chất điểm, ta có

  => V1 = at + v0

•       Chuyên động nhanh dần đều thì a và V cùng dấu : a.v > 0

•       Chuyền động chậm dần đều thì a và V trái dấu : a.v < 0

•       Các phương trình của chuyến động thắng biến đổi đều

*      Gia tốc : a = const

*      Vận tốc tức thời

V = a(t - t0) + v0

*      Phương trình chuyển động

X = (1/ 2) a (t - t0)2 + v0 (t - t0) + x0

*      Phương trình đường đi

s = X - X0 = (1/2). a. (t - t0)2 + Vo (t - to)

*      Hệ thức dộc lập với thời gian

Nếu ta chọn hệ quy chiếu, gốc tọa độ, góc thời gian thích hợp để t0 = 0 ; x0 = 0 ; v0 = 0. Các phương trình trên trở thành dạng đơn giản

v = at

X = s = (1/2) at2               

B. BÀI TẬP CẢN BẢN

Câu 9. Chọn câu đúng

     A.   Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thăng chậm dần đều.

     B.   Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.

     C.   Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm dần theo thời gian.

     D.   Gia tôc trong chuvển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Giải

•       Dựa vào định nghĩa của gia tốc => Chọn câu D

Câu 10. Trong công thức tinh vận tốc của chuyển động thảng nhanh dần đều V = V0 + at thì

               A. V luôn luôn dương                                                     B. a luôn luôn dương.

              C. a luôn luôn cùng dâu với V                                          D. a luôn luôn ngược dấu với V

Giải

Vận tốc V phụ thuộc vào chiều chuyển động, gia tốc a phụ thuộc vào tinh chất và chiều chuyển động. Trong chuyến động thẳng nhanh dần đều thì a.v > 0 => chọn câu C

Câu 11. Công thức nào dưới đây là còng thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?

Giải

     (1)

Mặt khác   v = v0 + at ⇒ (2)

•      Thế (1) vào (2) => => Chọn câu D

Câu 12.  Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/ h.

a)   Tính gia tốc của tàu.

b)   Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.

c)   Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu sẽ đạt tốc độ 60 km/ h?

Giải

a) - Chọn chiều dương là chiều chuyến động

-      Gốc tọa độ ngay tại sân ga (x0 = 0)

-      Gốc thời gian lúc đoàn tàu bắt đầu xuất phát (t0 = 0)

-      Hệ trục tọa độ gắn liền với đường ray Theo đề bài, ta có: v0 = 0 ;

V1 = 40 km/ h = 400/ 36 (m/ s) ;

t = 1 ph = 60s

Gia tốc chuyển động của đoàn tàu :

b)   Quãng đường táu đi được trong 1 phút

= 333 m

c)   60 km/ h = 50/ 3 (m/ s)

Thời gian cần thiết thèm nữa để đoàn tàu đạt vận tốc 50/3 m/s

Câu 13. Một ô tó đang chạy thẳng đều với vận tốc 40 km/ h bỗng tăng ga chuyền động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe, biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/ h

Giải

 

Ta có: v1 = 60 km/h = 50/3 m/s   v2 = 40 km/h = 100/9 m/s

Áp dụng hệ thức độc lập với thời gian, ta có:

⇒ gia tốc của xe

Câu 14. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 40 krn/ h thì hàm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều đế vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.

 

a)  Tính gia tốc của đoàn tàu.

b)  Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm.

Giải

a) - Chọn chiều dương là chiều chuyên dộng

-     Gốc tọa độ tại vị trí hãm phanh;

Gốc thời gian tại thời điểm hàm phanh
Hệ trục tọa độ gắn liền với dường ray

 

Ta có : V0 = 40 km/ h = 100/9 m/s ; v1 = 0

Gia tốc đoàn tàu:

Câu 15. Một xe máy dang đi với tốc độ 36 km / h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại.

 

a)       Tính gia tốc của xe;

b)       Tính thời gian hãm phanh.

Giải

a) - Chọn chiều dương là chiều chuyền động

-       Gôc tọa độ, gốc thời gian tại vị trí và thời điếm hàm

-       Trục tọa độ gắn liền với mặt dường

Ta có : v0 = 36 km / h = 10 m /s; V) = 0; s = 20 m

Gia tốc chuyển động của xe:

b) Thời gian hám phanh (thời gian kế từ lúc hãm đến lúc xe ngừng hẳn)

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12

 

giai bai tap ly 10
giai bai tap ly 10 giải bài tập vật lý 10 giải bài tập vật lý sgk học tốt vật