Giải bài tập vật lý 10 cơ bản - Bài chuyện động tròn đều

Thứ ba , 08/08/2017, 09:54 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 10, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 10. Giải bài tập Vật Lý lớp 10 - Để học tốt Vật Lý 10 - Giải Lý 10 hay - Vật lý lớp 10 ban cơ bản

Các bài đã đi qua:

                                + Giáo án ngữ văn toàn tập

                                + Luyện thi IOE - TOEIC

                                + Động học chất điểm

                                                                   + Chuyện động cơ

                                                                   + Chuyện động thẳng đều

                                                                   + Chuyện động thẳng biến đổi đều

 

CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

Bài 5:

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT :

•     Chuyển động tròn đều là chuyển động có vật đi được những cung tròn bằng nhau gian bằng nhau.

•     Một vài công thức trong chuyển động tròn

*      Tọa độ cong.

-       Tọa độ cong :

-       Tọa độ góc :

-       Công thức liên hệ giữa tọa độ góc và tọa độ cong . với R bán kính quỹ đạo

*      Vận tốc dài - Vận tốc góc (tốc độ góc)

-       Vận tốc dài:

+ Có phương trùng với phương tiếp tuyến tại điểm đang xét + Độ lớn

+ Đơn vị : rad/ s

Vận tốc góc :

- Hệ thức liên hệ giữa vận tốc dài và vận tốc góc

* Chu kỳ quay - Tần sô

Chu kỳ quay là thời gian chất điếm quay hết một vòng

(n là số vòng quay trong 1 giây)

Tần số: tần số của chuyến động tròn đều là số vòng quay trong 1 giâv. Đơn vị của tần sô là Hec (IIz) hay vòng/ s

-        Hệ thức liên hệ giữa vận tốc góc và tần sô

* Gia tốc trong chuyến động tròn đều

-       Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn luôn hướng vào tâm quỹ đạo, nên còn gọi là gia tốc hướng tâm

-      Hướng vào tám

-      Độ lớn :  

B. BÀI TẬP CĂN BẢN :

Câu 8.    Chuyến động cùa vật nào dưới đâv là chuyến động tròn đều ?

A.      Chuyên động của một con lắc đồng hồ

B.       Chuyển động của một mắt xích xe đạp

C.     Chuyển động của cái đầu van xe đạp đối với người ngồi trên xe, xe chạy đều.

D. Chuyến động của cái đầu van xe đạp đối với mặt đường, xe chạy đều

Giải

* Chọn câu c (vì lấy mốc là xe đạp, thì người ngồi trên xe sẽ thấy đầu van chuyến động tròn đều)

Câu 9.     Chọn câu đúng?

   A. Tốc độ dài của chuyến động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

   B. Tốc độ góc của chuyến động tròn đều phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

   C. Với V và co cho trước, gia tốc hướng tâm phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

   D. Cả ba đại lượng trên không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Giải

*     Chọn câu C

Câu 10.   Chỉ ra câu sai.

Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau :

A. Quỹ đạo là đường tròn

B. Vectơ vận tốc dài không đổi;

C. Tốc độ góc không đổi 

D. Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm.

Giải

*     Chọn câu B vì phương và chiều vectơ vận tốc dài luôn luôn thay đổi (phương tiếp tuyến tại điểm đang xét)

Câu 11.   Một quạt máy quay với tần số 400 vòng/ phút. Cánh quạt dài 0,8m. Tính vận tốc dài và tốc độ góc của một điểm ở đầu cánh quạt.

Giải

Vân tốc góc của đâu cánh quat: c = 41,87 rad / s

Vận tốc dài của đầu cánh quạt: = 33,5 m/ s

Câu 12.   Bánh xe đạp có dường kính 0,66 m. Xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 12 km/ h. Tính vận tcíc dài và tốc độ góc của một điểm trên vành bánh đối với người ngồi trên xe.

Giải

Vận tốc dài của xe cũng chính là vận tốc dài của một điểm nằm trên bánh xe :

 v = 12 km/h = m/ s

Tổc độ góc của một điểm nằm trên vành bánh xe = 10,1 m/s

Câu 13. Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10 cm và kim giờ dài 8 cm. Cho rằng các kim quay đều. Tính vận tốc dài và tốc độ góc của điểm đầu hai kim.

Giải

Vận tốc góc (tốc độ góc) của mỗi kim

•       kim giờ: rad/ s

•        kim phút : rad/ s

Vận tốc dài của mỗi kim

•       kim giờ:

Vgiờ = 8.10-2. = 0,0000116m/s = 116.10-7m/s

•        kim phút : = 0,000174m / s = 174.10-6 m / s

Câu 14.    Một điếm năm trên vành ngoài của một lốp xe máy cách trục bánh xe 30 cm. Xe chuyển động thẳng đều. Hỏi bánh xe quay bao nhiêu vòng thì số chí trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy một số ứng với 1 km.

Giải

Chu vi bánh xe: 2.30.10-2.3,14 = 6.10-1.3,14 = 1,884 m

Số vòng quay của bánh xe:

531 vòng

Câu 15.    Một chiếc tàu thủy neo tại một điểm trên đường xích đạo. Hãy tính tcíc độ góc và vận tốc dài của tàu đôi với trục quay của Trái Đất. Biết bán kính của Trái Đất là 6400 km.

Giải

-       Tàu thủy đứng yên so với vị trí cắm neo nhưng lại chuyển động tròn đều so với trục quay của Trái đất. Do vậy, vận tốc góc và vận tốc dài của tàu thủy cũng chính là vận tốc góc, vận tốc dài của Trái Đất quay quanh trục của nó. Chu kỳ quay của Trái đất là 24g = 86400s

-       Vận tốc góc của tàu thủy

= 0,0000726 rad / s = 726.10-7 rad/ s

-       Vận tốc dài của tàu thủy

V = = 6400 000. 726.10-7 = 64.105.726.10-7 = 464,64 m/ s

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12

 

giai bai tap ly 10
chuyen dong tron deu giải bài tập vật lý 10 giải bài tập vật lý sgk học tốt lý