Giải bài tập vật lý 11 - Bài điện thế - Hiểu điện thế

Thứ bảy , 29/07/2017, 18:06 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 11, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 11. Giải bài tập Vật Lý lớp 11 - Để học tốt Vật Lý 11 - Giải Lý 11 hay

Các bài đã đi qua:

                                + Lý thuyết - Công thức về vật lý 12

                                + Chương 1 - Điện tích - Điện trường

                                                                   + Mạch Điện tích - Định luật Cu lôngdao động

                                                                   + Thuyết electron - Định luật bảo tồn điện tích

                                                                   + Điện trường và cường độ của điện trường. Đường sức điện

                                                                   + Công của lực điện

 

 

ĐIỆN THỂ - HIỆU ĐIỆN THẾ

A KIẾN TIIỨC CƠ BẢN

1.      Điện thế:
            Điện thế tại mồi điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q

Đơn vị của điện thế là vôn (V)

2.      Hiệu điện thế:

       Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyến từ M đến N và độ lớn của q

            UMN = VM - VN =

Đơn vị cùa hiệu điện thế là vôn (V)

3.       Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường:

                          U =  E.d

B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC

C1. Chứng minh rằng điện thế tại mọi điểm trong điện trường của một điện tích điểm âm (Q < 0) đều có giá trị âm.

Giải

Ta có

Trường hợp q > 0 thì lực điện ngược hướng với đường đi nên AM < 0 ⇒ VM < 0

- Trường hợp q< 0 thi lực điện cùng hướng với đường đi nên AM > 0 ⇒  VM < 0

Vậy điện thế tại M luôn luôn âm

C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÁI HỌC

Câu 1.    Điện thế tại một điếm trong điện trường là gì? Nó được xác định như thế nào?

Câu 2.    Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì?

Câu 3.    Viết hệ thức liên hệ hiệu điện thế giữa hai điểm với công do lực điện sinh ra khi có một điện tích q di chuyển giữa hai điểm đó.

Câu 4.    Viết Viết hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường và nói rõ điều kiện áp dụng hệ thức đó.

Câu 5.    Biết hiệu điện thế UMN = 3V. Hỏi biểu thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

        A. VN = 3V.                                 B. VN = 3V.

       C. VM - VN = 3V.                          D. VN - VM = 3V.

Câu 6.    Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điếm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi hiệu điện thế UMN có giá trị nào sau đây?

        A. +12V.                      B. -12V.                      

        C. +3V.                        D.- 3V

Câu 7.    Chọn câu đúng.

         Thả cho một êlectron không vận tốc đầu trong một điện trường. Electron đó sẽ:

    A. Chuyển động dọc theo một đường sức điện.  

    B. Chuyển động từ điểm có điện thế cao xuống điếm có điện thế thấp.

    C. Chuyển động từ điểm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.

    D. Đứng yên.

Câu 8.    Có hai bản kim loại phăng đặt song song với nhau và cách nhau 1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản dương và âm là 120 V. Hỏi điện thế tại điểm M nằm trong khoảng giữa hai bản, cách bản âm 0,6cm sẽ là bao nhiêu? Mốc điện thế ở bản âm.

Câu 9.    Tính công mà lực điện tác dụng lên một êlectron sinh ra khi nó chuyển động giữa hai điểm M và N có hiệu điện thế 50V.

Hướng dẫn giải

Câu 1.           - Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi đặt tại đó một điện tích q.

                     - Điện thế tại một điểm M được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q theo công thức

Câu 2.      Xem Hiệu điện thế giữa điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện trong sự di chuyến của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q:

               UMN = AMN / q

Câu 3.    Hê thức liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai điếm với công của lực điện khi q di chuyến giửa hai điểm đó:

                        

Câu 4.    Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường:

                 U= E.d

Điều kiện để sự dụng công thức trên là điện trường đều và d là khoảng cách giữa hai điểm dọc theo đường sức.

Câu 5.        Chọn đáp án C

               UMN = VM - VN = 3 (V)

Câu 6.   Chọn đáp án C

Vì  AMN = -6J                     q = -2C

UMN = AMN / q = -6/ -2 = 3 (V)

Câu 7.    Chọn đáp án C

Vì êlectron mang điện âm, nên nó di chuyển ngược chiều điện trường, nghĩa là chuyến động từ điếm có điện thế thấp lên điểm có điện thế cao.

Câu 8.

            Hiệu điện thê giữa 2 bản:              V = 120V

            Khoảng cách giữa 2 bản:                             d = 1 cm =10-2 m

Cường độ điện trường trong khoảng giữa 2 bản:

           E = U/ d = 120 / 10-2 = 12000 (V/m)

Chọn mốc điện thế ờ bản âm: VN = 0

Hiệu điện thế giữa M và bản âm (N)

        UMN = E.d1 = 12000 . 0,6.10-2 = 72 (V) =  VM - VN   ⇒ VM = + 72 (V)

Câu 9.

            AMN = q.UMN = -1,6 . 10-19 . 50 = -8.10 -18 (J)

 

giải bài tập lý 11
điện thế hiệu điện thế Giải bài tập vật lý lớp 11 để học tốt vật lý