Giải bài tập vật lý 11 - Bài thuyết eelectron - định luật bảo toàn điện tích

Thứ tư , 26/07/2017, 14:15 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 11, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 11. Giải bài tập Vật Lý lớp 11 - Để học tốt Vật Lý 11 - Giải Lý 11 hay

Các bài đã đi qua:

                                + Lý thuyết - Công thức về vật lý 12

 

THUYẾT ÊLECTRON- ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

A. KIÊN THỨC CƠ BẢN

1.      Câu tạo của nguyên tử:

a)    Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhàn mang diện dương, nằm ớ trung tâm, và các êlcctron mang diộn âm chuyển dộng xung quanh.

-       Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là nơtron không mang điệnvà prôtôn mang diộn dương (Ii.2.1 SGK).

-       Êlcctron có diện tích là -1,6.10'Ỉ9C và khối lượng là 9,1.10 ukg. Prôtôn có điệntích là + 1,6.10“,9C vù khối lượng là 1,6.10 “7kg.

-       Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.

-       Bình thưởng nguyôn tử ởtrạng thái trung hòa vổ diện vì dộ lớn diện tích dương của hạt nhân bàng dộ lớn của diộn tích âm cúa các ỏlcctron.

b)    Điện tích nguyên tố lù diộn tích nhỏ nhất mà ta có thè có dược. Diộn tích của êlcctron và diộn tích cua prôton là diện tích nguyên tố.

2.      Nội dung thuyết êlectron:

a) Electron có the rời khỏi nguyên tử dè di chuyển từ nơi này dến nơi khác. Nguyên tử bị mất ôlectron sè trở thành một hạt mang diện dương gọi là ion dương.

b) Một nguyên tử trung hoa có thể nhận thêmmột electron đểtrơ thành một hạt mang điện ám và gọi là ion âm

c) Sự cư trú và di chuyển củacác electron tao nên các hiện tượng điện.

3.      Vật (chất) dẫn diện và vật (chất) cách điên:

    - Vật (chất) dẫn điện là vật (chất) có chứa các điện tích tự do. Điện tích tự do là điện tích có thể di chuyển từ nơi này đến nơi khác trong phạm vi thể tích của vật dẫn.

    - Kim loại, các dung dịch axit, bazơ, muối là các chát dẫn điện.

    - Vật (chất) cách điện là vật (chất) không chứa các điện tích tự do. Không khí khô, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa... là các chất cách điện.

4.   Sự nhiễm  điện do tiếp xúc:

         Nếu cho một vật chưa nhiễm điện tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ bị nhiễm điện cùng dấu với vật đó. Đó là sự nhiễm điện do tiếp xúc..

5.  Sự nhiễm diện do hưởng ứng:

   Đưa một quá cầu A nhiễm điện dương lại gần đấu M củamột thanh kim loại MN trung hòa về điện (hình 2.1). Ta thấy dầu M nhiễm điện âm (trái với A), còn đầu N nhiễm điện dương (cùng dấu với A). Sự nhiễm điện của thanh MN là sự nhiễm điện do hướng ứng.

Hiện tượng tương tự cùng xay ra khi quảcầu A nhiễm điện âm.

6.   Định luật báo toàn điện tích:

    Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.

B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC

C1. Hãy vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện của thanh thủy tinh khi cọ sát vào da, cho rằng trong hiện tượng này, chỉ có các electron có thể di chuyến từ vật nọ sang vật kia.

C2- Hãy nêu một định nghĩa khác về vật dẫn điện và vật cách điện?

C3. Chân không dẫn điên hay cách điện? Tại sao?

C4. Hãy giải thích sự  nhiễm điện của một quả cầu kim loại khi cho nó tiếp xúc với một vật nhiễm điện dương?

C5. Hãy vận dụng thuyết electron để giải thích hiện tượng nhiễm điện do hương ứng. Biết rằng trong kim loại có electron tự do?


Hướng dẫn giải

C1. Khi cọ xát thanh thủy tinh vào dạ, thì electron từ thủy tinh di chuyển sang dạ, thủy tinh bị thiếu êleclron nên mang điện dương.

C2. - Vật dẩn điện là vật mà điện tích có thểtự do di chuyển từ điểm này đến điểm khác bên trong vật.

       - Vật cách điện là vật mà điện tích không thể tự do di chuyển từ điêm này đến điêm khác bên trong một vật.

C3. Chân không là môi trường cách điện vì trong môi trường chân không, không chứa các điện tích tự do.

C4. Khi cho một quá cầu kim loại tiếp xúc với vật nhiễm điện dương, thi các êlectron tự do di chuyển từ quả cầu kim loại sang vật, quả cầu kim loại thiếu êlectron nên mang điện dương cùng dầu với vật, do đó quả cầu kim loại và vật đẩy nhau.

C5. - Đưa một quảcầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M cùa một thanh kim loại MN trung hòa về điện, thì các êlectron lự do trong thanh kim loại bị hút về phía A,

Kết quả: đầu M dư  nên nhiễm điện âm, đầu N thiếu êlectron nên nhiễm điện dương (hình 2.2)

-          Tương tụ, khi đưa quả cầu A nhiễm điện âm lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện, thì các eelectron trong thanh kim loại bị đẩy ra xa A. Kết quả đầu M thiếu êlectron nên nhiễm điện dương, đầu N dư êlectron nên nhiễm điện âm

C. CẢU HỎI VÀ BÀI TẬP SAU BÀI HỌC

1.       Trình bày nội dung cùa thuyết êlectron.

2.     Giair thích hiện tượng nhiễm điện dương của một quả cầu kim loại do tiếp xúc bằng thuyết êlectron.

3.      Trình bày hiện tượng nhiỗm điện do hưởng ứng và giải thích hiện tượng đó bằng thuyết êlectron

4.      Phát biểu định luật bảo toàn điện tích và vận dụng để giải thích hiện tượng xảy ra khi cho một quả cầu tích điện dương tiếp xúc với một quả cầu tích điện âm.

5.      Chọncâu đúng

      Đưa một quả cầu tích điện Q lại gần một quả cầu M nhỏ, nhẹ, bằng bấc, treo ở đầu một sợi chỉ thẳng đứng. Quả cầu bấc M bị hút dính vào quả cầu Q. Sau đó thì: A. M tiếp tục bị hút dính vào Q. B. M rời Q và vẫn bị hút lệch về phía Q. C. M rời Q về vị trí thẳng đứng. D. M bị đẩy lệch về phía bên kia

6.   Đưa một quả cầu Q tích điện dương lai gần đầu M của một khối trụ kim loại MN (Hình2.4).

Tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì xảy ra nếu chạm tay vào điểm I. trung điểm của MN.

      A. Điện tích ở M và N không thay đổi.                                  B. Điện tích ở M và N mất hết.

      C. Điện tích ở M còn, ở N mất.                                            D. Điện tích ở M mất, ở N còn.

7.      Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trấn, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh..

Hướng dẫn giải

Câu 1.      Êlectron có thổ rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương. Ngược lại, một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm một êlectron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm. Sự cư trú hay di chuyển của các êlectron tạo nên các hiện tượng điện và tính chất điện muôn màu muôn vẻ của tự nhiên.

Câu 2.       Khi quả cầu kim loại trung hòa điện tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện dương thì một phần trong sô êlectron ở quả cầu truyền sang thanh kim lóại. Vì thế quả cầu kim loại cũng thiếu êlectron nên nó nhiềm điện dương

Câu 3.       Xem câu C5

Câu 4.    Định luật bao toàn điện tích: Trong một hệ vật cô lập về điện thì tổng đại số của các điện tích dương và âm là không đổi.  Khi cho một quả cầu tích điện dương tiếp xúc với một quả cầu tích điện âm thì sau khi tách ra, hai quả cầu sẽ nhiễm điện cùng dấu (cùng dấu với quả cầu có điện tích lớn hơn). Giải thích: Giả sử’ trước khi tiếp xúc, quả cầu A tích điện dương (q1) và quả cầu B tích điện âm (-q2) với q1 > |q2|. Tổng đại sô" các điện tích là q1 - q2 = q > 0. Trong quá trình tiếp xúc, có sự dịch chuyển êlectron từ quả cầu N sang qua cầu A. Sau khi tách chúng ra, các quả cầu mang điện tích dương q'1 và q'2 với q'1 + q'2 = q.

Câu 5.. Chọn câu D.

         M bị đẩy lệch về phía bên kia. Do sau khi tiếp xúc, hai quả cầu nhiễm điện cùng dấu

Câu 6.. Chọn câu A

Tại M và N xuất hiện các điện tích trái dấu do hiện tượng hưởng ứng điện. Tại điểm I là trung điểm cùa MN thì trung hòa về điện nên khi chạm tay vào điểm I thì điện tích ớ M và N không đổi.

Câu 7. Khi cánh quạt quay thì có sự cọ xát giữa cánh quạt và không khí nên cánh quạt nhiễm điện, do đó các hạt bụi bị hút bám chặt vào cánh quạt.

 

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12

giải bài tập lý 11
thuyết eelectron định luật bảo toàn điện tích giai bai tap ly 11 giải lý 11 ly 11