Giải bài tập vật lý 12 - Bài thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

Thứ sáu , 28/07/2017, 07:59 GMT+7
     

 

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn Tổng hợp công thức, lý thuyết, định luật, chuyên đề vật lý phổ thông lớp 12, giải bài tập vật lý trong sgk lớp 12. Giải bài tập Vật Lý lớp 12 - Để học tốt Vật Lý 12 - Giải Lý 12 hay

Các bài đã đi qua:

                                + Lý thuyết - Công thức về vật lý 12

                                + Giải bài tập chương giao động cơ

                                + Giải bài tập chương Sóng cơ và sóng âm

                                + Giải bài tập chương Dòng điện xoay chiều

                                + Giải bài tập chương Dao động và Sóng điện từ

                                                                   + Mạch dao động

                                                                   + Điện từ trường

 

                                                                   + Sóng điện từ

 

NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

BẢI 23

Câu 1.       Hãy nêu bốn nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Giải

Bốn nguyên tắc cơ bản trong việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến là:

-       Phải dùng các sóng vô tuyến có bước sóng ngắn, nằm trong vùng các dải sóng vô tuyến.

-       Phải biến điệu các sóng mang. Tức là phải làm sao cho sóng mang truyền tải được những thông tin có tần số âm.

-       Ở nơi thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa.

-       Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch đại chúng băng các mạch khuếch đại.

Câu 2.       Sóng mang là gì? Thế nào là biến điệu một sóng điện từ cao tần?

Giải

-       Sóng mang là sóng cao tần (có tần số từ 500kHz đến 900MHz) dùng để truyền tải được những thông tin có tần số âm trong không gian.

Biến điệu một sóng điện từ cao tần tức là “trộn” sóng âm tần với sóng mang bằng cách làm cho dao động điện cao tần có biên độ biến thiên theo dao động âm tần (gọi là biến điệu biên độ) hoặc làm cho dao động điện cao tần có tần số biến thiên theo dao động âm tần (gọi là biến điệu tần số).

Câu 3.      Vẽ sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản và giải thích tác dụng của từng bộ phận trong sơ đồ.

Giải

Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản biểu diễn như hình vẽ. Trong đó: Micro (1); mạch phát sóng điện từ cao tần (2); mạch biến điệu (3); mạch khuếch đại (4) và cuối cùng là anten phát (5).

Tác dụng của các bộ phận:

    -        Micro (1): Biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số.

-        Mạch phát sóng điện từ cao tần (2): Tạo ra sóng mang có tần số cao (từ 500kHz đến 900MHz).

-        Mạch biến điệu (3): “trộn” sóng âm tần với sóng mang (biến điệu).

-        Mạch khuếch đại (4): Làm cho sóng mang có năng lượng (biên độ) lớn hơn để nó có thể truyền đi xa.

    -        Anten phát (5): Bức xạ sóng điện từ ra không gian.

Câu 4.      Vẽ sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản và giải thích tác dụng của từng bộ phận trong sơ đồ.      

Giải

Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản vẽ như hình sau. Trong đó: Anten thu (1); mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2); mạch tách sóng (3); mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4) và loa (5).

Tác dụng của các bộ phận:

-      Anten thu (1): Có thể thu được tất cả các sóng điện từ truyền tới nó.

-      Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2): Làm cho sóng điện từ cao tần thu được có năng lượng (biên độ) lớn hơn.

-        Mạch tách sóng (3): Tách sóng âm tần ra khỏi sóng mang.

-      Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4): Làm cho dao động âm tần vừa tách ra có năng lượng (biên độ) lớn hơn.

-       Loa (5): Biến dao động điện âm tần thành âm thanh (tái tạo âm thanh).

Câu 5.     Trong dụng cụ nào dưới đây có cả một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến?

A.      Máy thu thanh.

B.      Máy thu hình.

C.     Chiếc điện thoại di động.

D.     Cái điều khiển tivi.

Giải

Chiếc điện thoại di động có cả một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến. Chú ý rằng, khi ta nói vào điện thoại và khi ta nghe, ứng với hai quá trình phát sóng vô tuyền và thu sóng vô tuyến.

Vậy ta chọn c.

Câu 6..      Chọn câu đúng.

Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường.

A.      chỉ có máy phát sóng vô tuyến.

B.      chỉ có máy thu sóng vô tuyến.

C.     có cả máy phát và máy thu tuyến.

D.     không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến.

Giải

Trong “máy bắn tốc độ” xe cộ trên đường có cả máy phát và máy thu tuyến. Chú ý rằng, máy này hoạt động dựa trên hiệu ứng Đôp-le, nên nó vừa phải phát ra sóng điện từ và vừa phải thu sóng điện từ phản xạ trở lại.

Vậy ta chọn c

Câu 7.    Biến điệu sóng điện từ là gì?

A.    Là biến đổi sóng cơ thành sóng điện từ.

B.    Là trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.

C.   Là làm cho biên độ sóng điện từ tăng lên.

      D.   Là tách sóng điện từ tần số âm ra khỏi sóng điện từ tần số cao

Giải

Biến điện sóng điện từ là trộn sóng điện từ tần số âm với sóng điện từ tần số cao.

Vậy ta chọn B.

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12

 

giai bai tap vat ly 12
giai bai tap vat ly 12 giải vật lý giai vat ly song vo tuyen dien giải vật lý 12