Giáo án bài danh từ trong ngữ văn 6

Thứ tư , 24/05/2017, 16:56 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 6

Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 Giáo án ngữ văn lớp 9 - Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

Các môn học đã đi qua:

                                           + Giáo án ngữ văn 6 - Cây bút thần t2 (T31)

                                           + Giáo án ngữ văn 6 - Chữa lỗi dùng từ t2 (T27)

 

                                           + Giáo án ngữ văn 6 - Luyện nói kể chuyện (T28)

 

DANH TỪ

Giáo án ngữ văn 6 - Tiết 32

A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS:

            - Nắm được đặc điểm của danh từ.

            - Nhận biết các nhóm DT chỉ đơn vị và sự vật.

            - Rèn kỹ năng thống kê, phân loại danh từ.

B. CHUẨN BỊ: 

           - GV: Đọc sách - Tư liệu - Giáo án

           - HS: Đọc SGK - Trả lời câu hỏi.

C. TIẾN TRÌNH  DẠY - HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

1.Tổ chức:     6A  

2.Kiểm tra :       

Câu hỏi:

1.     Nêu những lỗi mắc phải khi dùng từ?Cho ví dụ cụ thể? Nêu cách sửa?

      2.     Đặt câu với các từ sau: Mấp máy,tham quan

 3. Giới thiệu bài:

    Ở bậc tiểu học các em đã được làm quen với khái niệm về danh từ. Bài học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về những đặc điểm của danh từ cùng các nhóm phân loại của chúng.

 * Hoạt động 2: Hình thành khái niệm mới.

 

a) Ngữ liệu1:

-Đọc ngữ liệu và cho biết thuộc VB nào?

  Xác định DT trong cụm DT in đậm?

             DT: Con trâu

-Trước và sau DT có những từ nào?

Trước: Ba - chỉ số lượng,

    sau: Ấy - chỉ từ

-Tìm những DT khác trong câu? Vua, làng, gạo nếp, thúng.

-DT dùng biểu thị những gỡ ? Đặt câu với DT vừa tìm được?

-DT có thể kết hợp với những từ nào để lập thành cụm DT?

-Trong câu DT đảm nhiệm chức vụ NP gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b)Ngữ liệu 2:

 

-Ba thúng gạo ,  Một viên quan

-Ba con trâu,      Sáu tạ thóc

-Các DT thúng, con, viên, tạ có ý nghĩa gì khác với các DT đứng sau?

   +Nêu tên đơn vị để tính đếm đo lường

   +Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,…

 

->Vậy DT tiếng Việt chia làm mấy loại?

Thay DT chỉ đơn vị = các DT khác?

      Ba thúng gạo -> Ba rá gạo

      Sáu tạ gạo-> Sáu cân gạo

-Khi thay đổi thì đơn vị đo lường thay đổi như thế nào? ->Là DT quy ước

-Thay các DT sau bằng các DT khác? Ba con trâu->Chú trâu, một viên quan->một ông quan

->Đơn vị tính đếm không thay đổi (DT đơn vị tự nhiên)

-Vì sao có thể nói: 6 thúng gạo rất đầy mà không nói 6 thúng gạo rất nặng?

*Cho các nhóm từ: ông, tay, gã… và DT “thư ký” tạo thành các tổ hợp từ? (Anh thư ký)

-Nhận xét cách dùng các loại từ có tác dụng gì?

*Thay từ trong lá thư bằng phong, bức, cái, chiếc -Giải thích ngắn gọn nghĩa từng tổ hợp?

Lá thư - hình dáng    cái thư : nhấn mạnh

Bức thư - Nội dung    chiếc: đơn vị thư

Phong thư - giấu kín

 

- Gv treo bảng phụ tóm tắt ghi nhớ theo sơ đồ.

 

I. Đặc điểm của DT:

1.  Ngữ liệu:

       -SGK/86

2. Nhận xét:

- Danh từ: Con trâu

- Các danh từ khác: vua, làng, gao nếp, thúng, con.

 

3.Kết luận:

- ý nghĩa: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, kn.

VD: Nhà, bàn, gió, mưa, đạo đức, tư tưởng

 

-Ngữ pháp:

  +Có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước

  +Các từ này, ấy, đó ở phía sau để lập thành cụm DT

  +Thường làm CN

  +DT làm VN cần có từ “là” đứng trước

VD: Nhân dân là bể - Tôi là học sinh

II.Danh từ chỉ đơn vị và danh từchỉ sự vật:

1.Ngữ liệu SGK/ 86

2.Nhận xét:

 

- DT chỉ đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật

+DT chỉ đơn vị tự nhiên: Con, cái, vị, chiếc, tấm…

+DT chỉ đơn vị quy ước (Đơn vị chính xác và DT chỉ đơn vị ước chừng) Tấn, tạ, km, mét, miếng, mẩu, nhóm…

-DT chỉ sự vật: Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm: vua, gạo nếp, trâu, tư tưởng…

 

 

 

*Chú ý:

- DT thúng chỉ số lượng ước chừng (đầy vơi, to) nên có thể thêm từ bổ sung về lượng

- Sáu tạ: đơn vị chính xác thêm từ chỉ lượng đều thừa.

- Dùng loại từ thể hiện thái độ, tình cảm của người nói, viết đối với đối tượng miêu tả.. K

3.Kết luận:

- Ghi nhớ SGK/87

 

 

* Hoạt động 3                  III.Luyện tập

1. Bài 1/ 87: Liệt kê 1 số DT chỉ sự vật? Đặt câu với DT đó?

-Bàn, ghế, nhà, cửa, mây, gió, tư tưởng, đạo đức

-Đặt câu: Cái bàn này bằng gỗ lim

2. Bài 2/87:

-Đứng trước  DT chỉ người: Ông, ngài, vị, chú, bác

-Đứng trước DT chỉ vật: Cái, bức, tấm, quyển, quả, hòn, chiếc

3. Bài tập 3:

- Chỉ đơn vị qui ước chính xác: cân, tạ, tấn, kg, mét, lít.

-Chỉ đơn vị qui ước, ước chừng: hũ, bó, vốc, gang, đoạn, đám, mớ

4. Bài tập 5:

- Danh từ chỉ đơn vị: Em, que, con,bức.

- Danh từ chỉ sự vật: Mó Lương, cha mẹ, củi ,cỏ, chim.

 

* Hoạt động 4: Củng cố

- Đặc điểm của DT? Phân loại?

 

* Hoạt động 5: HDVN:

- Học - ghi nhớ - hoàn thành bài tập

- Xem DT tiếp.

bai giang dien tu
danh từ danh tu lop 6.ngu van soan bai ngu van lop 6 soan van lop 6 van 6