Giáo án Chiếu dời đô

Thứ bảy , 13/05/2017, 15:50 GMT+7
     

                                                            CHIẾU DỜI ĐÔ

(Lý Công Uẩn)

 

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:  Giúp HS.

          1. Kiến thức: Hiểu được bước đầu về thể chiếu: thể văn chớnh luận trung đại, cú chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua. Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. í nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyờn bố quyết định dời đô.

          2. Kĩ năng: Đọc-hiểu một văn bản viết theo thể chiếu. Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.

B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:   - Xem sgk, sgv, thiết kế bài giảng

                           - Tìm hiểu thêm về tác giả.

                           - Tìm tranh minh hoạ cho tác phẩm.

2. Học sinh:     - Đọc văn bản, xem kĩ phần chú thích.

                           - Trả lời câu hỏi Hướng dẫn đọc - hiểu.               

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

1. Ổn định lớp:

8A: …………………………………………………………………

                                      8B: …………………………………………………………………

2. Kiểm tra bài cũ:

     1. Đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng và cho biết tỡnh cảm giữa trăng và người trong bài thơ.

     2. Đọc thuộc bài thơ Đi đường. Bài thơ này có đơn thuần nói về việc đi đường không

3. Bài mới:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

 

- Gọi HS đọc chú thích *, SGK/50.

 

 

? Hóy cho biết vài nột sơ lược về Lí Công Uẩn?

 

 

? Hóy cho biết vài nột về thể loại chiếu?

? Hóy cho biết hoàn cảnh ra đời của Chiếu dời đô?

 

 

 

 

 

 

 

? Văn bản Chiếu dời đô được chia làm mấy phần?

 

 

 

? Thế nào là văn biền ngẫu?

Biền:hai con ngựa kộo xe súng nhau; ngẫu: từng cặp. Những cặp câu hoặc những cặp đoạn câu cân xứng với nhau.

 

 

 

? Mở đầu bài chiếu, tác giả viện dẫn sử sách TQ nói về việc dời đô nhằm mục đích gỡ?

(Sự việc dẫn ấy đặt ra một tiền đề về thực tế và lý luận như là sự xuất phát cho luận điểm:  Vỡ sao phải dời đô?Thực tế các nước đó cú việc ấy chưa? làm cho bài viết cú sức thuyết phục)

? Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở Hoa Lư không cũn thớch hợp vỡ sao?

 

 

 

 

 

? Theo tác giả, điạ thế thành Địa La có những thuận lợi gỡ để có thể chọn làm nới đóng đô?

 

 

? Chứng minh Chiếu dời đô có sức thuyết phục lớn bởi có sự két hợp giữa lý và tình?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Tại sao kết thúc bài chiếu, nhà vua không ra lệnh mà lại hỏi ý kiến của quần thần? Cách kết thúcc ấy có tác dụng gì?

?Theo em, ý nghĩa của Chiếu dời đô là gì?

?Phân tích nghệ thuật lập luận của bài? Vai trò của yếu tố biểu cảm ra sao?

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

I. Tiếp xúc văn bản:

1. Đọc:

- Y/c: Giọng mạch lạc, rừ ràng, trang trọng; chỳ ý những câu hỏi, câu cảm, các danh từ riêng, từ cổ. Nhấn mạnh các câu mang sắc thái tình cảm tha thiết và chân tình: “Trẫm rất đau xót…dời đổi”, “Trẫm muốn …thế nào?”

2. Tìm hiểu chú thích:

* Tác giả:

   Lý Cụng Uẩn (974-1028) tức Lý Thái Tổ. Ông là người lập nên vương triều Lý (1009-1225)

* Tác phẩm:

 -Hoàn cảnh ra đời:

 Lí Công Uẩn lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Thuận Thiên, đổi tên nước từ Đại Cồ Việt sang Đại Việt, dời kinh đô từ Hoa Lư về Đại La và đổi tên là Thăng Long.

3. Bố cục – thể loại:

a, Bố cục:  3 phần

- Phần 1: Xưa … dời đổi: Phân tích cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

- Phần 2: Hướng … muôn đời: Lí do chọn Đại La là kinh đô mới.

- Phần 3: Cũn lại: Lời kết luận.

b, Thể loại:Chiếu

-K/n: Chiếu là thể loại cổ, do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi; được công bố và đón nhận một cách trang trọng.

II. Phân tích văn bản:

1. Phân tích cơ sở lịch sử và thực tiễn của việc dời đô.

- Nêu dẫn chứng về những lần dời đô ở Trung Quốc, số lần dời đô không phải là ít, nhằm mục đích“mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu”

   -> Việc dời dô là chính đáng, có lợi cho dân tộc, cho đất nước“vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh”

- Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở Hoa Lư không còn thích hợp với Hoa Lư có địa thế núi non hiểm trở, ẩm thấp, chật hẹp,

   Hai triều Đinh, Lê vẫn cứ phải đóng đô vỡ thế và lực chưa đủ mạnh chưa dám nghĩ đến việc dời đô.

Việc dời đô của Lý Công Uẩn gắn với việc phát triển đất nước và cái nhỡn sỏng suốt của một bậc minh quõn.

2. Lí do chọn Đại La là kinh đô mới.

- Vị trí địa lý thuận lợi:

      Địa thế đẹp:  .

      Cuộc sống dân cư được đảm bảo, mọi mặt kinh tế, chính trị đều phát triển

- Về lý:

+ Nêu viện dẫn lịch sử TQ việc dời đô.

+ Chỉ rừ hai triều Đinh, Lê theo ý riờng mỡnh khụng chịu dời đô…

+ Phân tích nhiều thuận lợi của thành Đại La.

+ Khẳng định mạnh mẽ vùng đất chọn làm kinh đô là thành Đại La.

- Về tình:

+ Tình cảm yêu nước, thương dân khiến cho bài chiếu rất xúc động.

+ Đặc biệt câu cuối của bài chiếu bày tỏ tâm tỡnh của mỡnh một cỏch cởi mở, bình đẳng.

  => tạo sức thuyết phục cho bài chiếu.

Chiếu dời đô là kiểu bài nghị luận, nhưng là nghị luận có sự kết hợp hài hòa với biểu cảm.

3. Lời kết luận:

- Câu 1: nêu rừ khat vọng, mục đích của nhà vua.

- Cõu 2: hỏi ý kiến của quần thần.

-> LCU là nhà vua khởi nghiệp, thõn dõn, dân chủ và khôn khéo nên qua sự phan tích ở trên, đó thấy rừ việc dời đô, việc chọn thành Đại La là theo mệnh trời, hợp lòng người, thiên thời, đại lợi, nhân hoà gồm đủ, là lẽ phải hỉện nhiên, là yêu cầu của lịch sử. Muốn ý nguyện riờng của nhà vua trở thành ý nguyện chung của thần dõn trăm họ.

=> Cách kết thúc mang tính chất mệnh lệnh nghiêm khắc, độc thoại trở thành đối thoại, có phần dân chủ, cởi mở, tạo ra sự đồng cảm ở mức độ nhất định giữa vua và dân và bầy tụi.  

III. Tổng kết – ghi nhớ:

1. Hình thức:

- Gồm cú 3 phần chặt chẽ.

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tỡnh cảm sõu sắc của tỏc giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước.

- Lựa chọn ngôn ngữ có tính chất tâm tình, đối thoại.

- Lập luận chặt chẽ, có lí có tình. Yếu tố biểu cảm thuyết phục, dễ đi vào lòng người.

2. Nội dung:

- Thể hiện khát vọng của nhân dân: định đô ở đồng bằng, non sông thu về một mối, đất nước vững mạnh. Triều Lí đủ sức lónh đạo nhân dân xây dựng đất nước.

3. Ý nghĩa văn bản:

í nghĩa lịch sử của sự kiện dời đô từ Hao Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phát triển đất nước của Lớ Cụng Uẩn.

* Ghi nhớ:  SGK/51.

* Hoạt động 3:  Củng cố - dặn dò:

          - Đọc lại văn bản và phân tích các nội dung.

          - Chuẩn bị bàiCâu phủ định.

Giáo án: THUẾ MÁU - NGUYỄN ÁI QUỐC

                ĐI BỘ NGAO DU

soạn ngữ văn lớp 8
chieu doi do ly cong uan giao an ngu van lop 8 soạn ngữ văn lớp 8