Giáo án Nhớ rừng của Thế Lữ tiết 2 - Giáo án ngữ văn 8

Thứ năm , 07/12/2017, 09:52 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 8- soan van 8- soan ngu van lop 8- nhung bai van hay lop 8- học tốt ngữ văn 8- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 8- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 8- soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8

Tiết 74

 

NHỚ RỪNG ( Tiếp)

Thế Lữ

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS

1. Kiến thức

         - Hiểu sơ qua về phong trào thơ mới. Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức tây học: Chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do.

         - Nắm và hiểu được hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ

2. Kĩ năng

         - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

         - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

         - Giáo dục ý thức bị mất nước nô lệ là đau khổ…

B. Trọng tâm

         - Đọc+ Phân tích phần còn lại

C. Chuẩn bị

+ GV: Soạn GA+ máy chiếu+ Tranh ảnh

+ HS: Đọc SGK+ Soạn văn

D/ Hoạt động lên lớp:

          1/ Kiểm tra(5’):+ Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhớ rừng” và cho biết tâm trạng của con hổ qua đoạn thơ đầu?

2/ Giới thiệu bài(1’):

3/ Bài mới(36’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

TG

Nội dung

GV chiếu ví dụ SGK.

HS đọc ví dụ.

? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?

 

 

? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

 

 

? Những câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?

VD: Dùng để tự hỏi:

            Người đâu gặp gỡ làm chi

   Trăm năm biết có duyên gì hay không?

                          (Truyện Kiều – N.Du)

* Một số trường hợp khác:

     + Khi câu có từ “hay” thì từ đó được đặt giữa hai vế câu, biểu thị quan hệ lựa chọn, chứ không đặt ở cuối câu như các từ ngữ nghi vấn khác.

     + Trong trường hợp dùng dấu chấm hỏi nhưng nội dung đã bao hàm ý trả lời (Không yêu cầu người nghe, người đọc phải trả lời) thì đó là câu hỏi tu từ (mang dụng ý nghệ thuật) chứ không phải câu nghi vấn

? Qua tìm hiểu ví dụ, em thấy câu nghi vấn là câu như thế nào?

Gọi HS đọc ghi nhớ. GV chốt kiến thức

 

 

 

 

HS đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập 1.

? Tìm câu nghi vấn và cho biết dấu hiệu nhận biết?

 

 

 

 

 

 

 

 

Gọi hs đọc và xác định yêu cầu bài tập 2.

? Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu nghi vấn?

 

 

 

? Trong các câu đó, có thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc” được không? Tại sao?

 

HS đọc nội dung các câu văn

? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu văn đó được không? Tại sao?

GV giải thích: Các câu a, b có chứa các từ nghi vấn: Có, không, tại sao. Nhưng kết cấu của câu chứa những từ ngữ này lại không phải câu nghi vấn. Những từ ngữ này chỉ làm chức năng bổ sung ngữ nghĩa.

Còn câu c, d chứa các từ : Nào cũng, ai cũng. Là những từ ngữ phiếm định (SGV-tập II)

GV nêu yêu cầu

- HS chia nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm nêu kết quả

- GV nhận xét, chữa

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25’

 

I/ Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn (15’).

1/ Ví dụ:

2/ Nhận xét:

* Các câu nghi vấn:

- Sáng ngày.....lắm không?

- Thế làm sao....không ăn khoai?

- Hay là......đói quá?

* Đặc điểm hình thức:

- Có dấu chấm hỏi

- Có những từ ngữ nghi vấn: không, làm sao, hay là

* Chức năng chính:

- Dùng để hỏi

- Dùng để tự hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK

 

 

VD:

+  Hôm qua bạn có đi Hà Nội không?

+  Mình có thể làm được việc đó mà?

II/ Luyện tập.

Bài tập 1.

a. Chị khất tiền sưu....phải không?

+ Dấu ? và từ “không”

b. Tại sao ...khiêm tốn như thế?

+ Dấu ? và từ “tại sao”

c. Văn là gì? Chương là gì?

+ Dấu ? và từ “gì”

d. Chú mình...đùa vui không?

+ Dấu? và từ “không”

- Hừ...hừ...cái gì thế?

- Chị Cốc...đấy hả?

+ Dấu ? và các từ “gì”, “thế”, “hả”.

Bài tập 2.

- Căn cứ để xác định câu NV:

+ Dấu ?

+ Từ “hay”.

- Không thể thay thế từ “hay” bằng từ “hoặc” được.

=> Nếu thay thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác, thuộc kiểu câu trần thuật và sẽ có ý nghĩa khác hẳn.

Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu được.

=> Vì đó không phải là các câu nghi vấn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tập 4:

- Về hình thức:

+ Câu a: có...không

+ Câu b: đã...chưa

 

- Về ý nghĩa: Khác nhau:

Câu b hàm chứa giả định là người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khoẻ.

Câu a không hề có giả định đó.

 

4/ Củng cố- Luyện tập(2’): - Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn?

                                                   - Chức năng của câu nghi vấn?

5/ HDVN(1’): Học thuộc bài cũ+ Hoàn thiện bài tập+  Chuẩn bị bài tiếp theo

 

giao an ngu van 8
nhớ rừng thế lữ nho rung cua the lu soạn bài soan van 8 soạn ngữ văn lớp 8 giáo