Giáo án Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt trong ngữ văn 10

Thứ ba , 22/08/2017, 08:52 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 10:

Các bài đã đi qua:

                                  +  Soạn bài Chuyên chức phán sự đền Tản Viên

                                  +  Soạn bài Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn

                                  +  Lý thuyết và công thức vật lý toàn tập

 

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

I. Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1. Kiến thức:

- Nắm được những yêu cầu về việc sử dụng tiếng Việt ỏ các phương diện: phát âm, chữ viết, ding từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự đớng-sai, sửa chữa được những lỗi khi dùng tiếng Việt.

3. Thái độ:

- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

II.Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

   -  Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

2. Học sinh:

   -  Học bài cũ, soạn bài mới

III. Tiến trình dạy học:

1. Ổn định, kiểm tra sĩ số:1’

2. Kiểm tra bài cũ. 5’

3. Nội dung bài mới:

a. Dẫn nhập:1’

b. Triển khai nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung kiến thức

Tg

Cho HS phân tích VD ở SGK

 

 

 

? Hãy phát hiện lỗi và chữa lại cho đúng ngữ pháp ?

 

 

 

 

 

 

 

 

Cho HS đọc bài học và phát hiện lỗi

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy lựa chọn những câu dùng từ ngữ đúng ở SGK ? và sửa lại cho đúng ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy phát hiện lỗi sai về ngữ pháp ?

 

GV HD HS cách chữa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hãy phát hiện lỗi sai về những từ không phù hợp  ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Phải sử dụng các phương tiện ngôn ngữ như thế nào để đạt hiệu quả cao trong giao tiếp?

 

? Vận dụng để thực hành các yêu cầu 1,2,3 trong SGK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HS hoạt động nhóm và trình bày bài tập 3, 4, 5

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc và phân tích VD trong SGK

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc và phát hiện lỗi sai

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

Lắng nghe và sửa lỗi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Làm bài tập trong sgk

I . Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của Tiếng Việt

1. Ngữ âm , chữ viết

 

Ví dụ :

(1)Không giặc quần áo ở đây àgiặt( đúng ngữ âm , chữ viết )

(2)Khi sân trường khô dáo , chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi àchữa lại : Khô ráo

(3) Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi àchữa lại : lẻ , đổi

(4) Đoạn hội thoại :

Từ địa phương     à     Từ toàn dân

           â                          â     

       Nhẩn nha        à      Thong thả

       Dưng mờ        à      Nhưng mà

       Bẩu                 à      bảo

       Mờ                  à      mà

2 . Về từ ngữ :

- Phút chót lọt  à  từ không chuẩn xác

àChữa lại : Phút cuối/ cuối cùng

- Truyền tụng àsửa : truyền thụ

- Số người mắc và chết àsai từ ngữ và kết hợp từ

àSửa lại : Mắc các bệnh truyền nhiễm và chết đã giảm dần

- Những bệnh nhân …được khoa dược tích cực pha chế àsai về kết hợp từ

àSửa lại : Những bệnh nhân được điều trị chứ không nói bệnh nhân được pha chế

à  Chọn câu đúng :

-          Câu 2, 3 , 4 đúng

-          Câu 1, 5 sai

à  Chữa lỗi :

Câu 1 : Anh ấy có một điểm yếu : Không quyết đoán

Câu 5 : Tiếng Việt …thứ tiếng rất sinh động và phong phú

3. Về ngữ pháp

 Qua tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

àLỗi sai : Thiếu chủ ngữ :

àChữa lỗi : Tác phẩm tắt đèn của Ngô Tất Tố    đã cho ta thấy

                                     CN

 hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

                                    VN

Hoặc: Qua Tác phẩm tắt đèn   Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

                                     CN

 hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

                                   VN

àĐoạn văn nói về Thuý Kiều

- Đoạn văn thiếu logic : Câu 1 nói về chị em Thuý Kiều , câu 2 đột ngột chuyển hướng

4 . Về phong cách ngôn ngữ

a.17h 30 ngày 25 /10 tại km 9 quốc lộ 1A …

( Hoàng hôn : Chỉ dùng trong VBNT , đây là VBNL )

b.Sửa lại : Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nghệ thuật vô cùng cao đẹp

♣ Đoạn văn   Chí Phèo

- Từ xưng hô : Bẩm cụ , con

- Thành ngữ : Trời chu đất diệt , một thước cắm dùi

- Khẩu ngữ : Có dám nói gian , quả về làng về nước , chẳng làm gì nên ăn

àKhông thể dùng vào đơn đề nghị vì đề nghị phải là PCNNHC . Nhưng đây là PCNNSH .

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

- Đó là các quy tắc chuyển hóa, các phương thức vận dụng sáng tạo, linh hoạt theo những phép tu từ: ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, điệp ngưc, sóng đôi, hài thanh…

- Dùng hay cũng có nghĩa là đạt được tính nghệ thuật và có hiệu quả giao tiếp cao.

1.Đứngquỳ: được dùng theo nghĩa chuyển, ẩn dụ biểu hiện nhân cách, phẩm giá ( hiên ngang, có khí phách / quỵ lụy, hèn nhát )→ có tính hình tượng và biểu cảm hơn.

2. Chiếc nôi xanh, cái máy điều hòa khí hậu: đều biểu thị cây cối, mang lại ích lợi và không khí trong lành nhưng mang tính hình tượng và biểu cảm hơn →cụ thể, tạo được cảm xúc thẩm mĩ.

3. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm…cuốc, thuổng, gậy, gộc: phép đối, phép điệp, nhịp điệu dứt khoát, khỏe khoắn→ tạo âm hưởng hào hùng, vang dội, tác động mạnh mẽ đến người nghe/đọc

III. Luyện tập:

BT 1: Lựa chọn những từ viết đúng

Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

BT 2: phân tích tính chính xác và biểu cảm của từ

- Từ lớp: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu nên phù hợp với câu văn này hơn.

- Từ phải mang nét nghĩa “bắt buộc, cưỡng bức” nặng nề còn từ sẽ có nét nghĩa nhẹ nhàng

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7’

4. Củng cố:1’

 - Làm BT còn lại

- Soạn bài mới : Tóm tắt văn bản thuyết minh

    + Học lại các kiến thức về văn

Bài đã đi qua: 

Soạn bài Chuyên chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Du trong ngữ văn 10

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
sử dụng tiếng việt soạn bài ngữ văn 10 giáo án ngữ văn 10 giao an van 10