Giáo án ôn tập phần tiếng việt học kỳ 2 của ngữ văn 8

Thứ ba , 09/05/2017, 08:06 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8:

Các bài đã đi qua:

                                  +  Giáo án Tổng kết phần văn trong ngữ văn 8

                                  +  Giáo án chữa lỗi diễn đạt trong ngữ văn 8

 

ÔN TẬP PHẦN TẾNG VIỆT HỌC KỲ II

 

                                                                                                   

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Ôn tập các nội dung sau.

1. Kiến thức: Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. Các hành động nói. Cách thùc hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.

2. Kĩ năng: Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thùc hiện những mục đích giao tiếp khác nhau. Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.

B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

   - Xem sgk, sgv, sbt, thiết kế bài giảng.

   - Soạn Giáo án

2. Học sinh:        

   - Xem sgk, sbt.

   - Ôn tập

   - Soạn bài.        

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

1. Ổn định lớp:

8A: …………………………………………………………………

                                      8B: …………………………………………………………………

2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết học để đi vào bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS ôn tập các kiểu câu.

 

GIÁO VIÊN

HỌC SINH

 

 

 

? Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu đó học?

 

 

 

 

H/s đọc y/c và thực hiện

 

 

 

 

 

H/s đọc y/c và thực hiện

Đặt điểm hỏi vào các từ những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ  thì câu hỏi sẽ là:

Kiểu câu có thể … không

Kiểu câu bị động: có thể bị

Kiểu câu chủ động

 

 

 

 

 

H/s đọc yêu cầu và thực hiện

? Đặt câu với từ buồn

 

 

 

 

 

 

Câu 7 là một câu hỏi thực sự vì nội dung của nó là một vấn đề nghiêm túc, một nỗi băn khoăn cần giải đáp: Ăn hết tiền đến lúc chết lấy gỡ mà ma chay?

 

Câu này tương đương với câu “Cụ lo xa quá đấy thôi!” Hoặc “Chẳng có lí do gì khiến cụ phải lo xa như thế cả!” Nó không dùng để hỏi một việc gì cả, mục đích của nó chỉ nêu lên điều ngạc nhiên, bất ngờ của người nói. Nó được dùng để bộc lộ cảm xúc.

 

 

 

 

 

? Thế nào là hành động nói? Ví dụ minh hoạ?

H/s đọc yêu cầu, thùc hiện

I. Các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định:

1. Đặc điểm hình thức và chức năng:

- Câu nghi vấn.                       

- Câu cầu khiến.

- Câu cảm thán.                      

- Câu phủ định.

- Câu trần thuật.

2. Bài tập xác định các kiểu câu.

* Bài tập 1/130-131:

(1) câu trần thuật ghép, vế trước có dạng câu phủ định.

(2) câu trần thuật đơn.

(3) câu trần thuật ghép, vế sau có dạng phủ định. (không nỡ giận)

* Bài tập 2/131:

C1: Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta không?

C2: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?

C3: Cái bản tính tốt của người ta có thể bị những gỡ che lấp mất?

C4: Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt đẹp của người ta?

* Bài tập 3/131:

- Chao ụi buồn!

- Ôi, buồn quá!

- Buồn thật!

- Buồn ơi là buồn!

* Bài tập 4/131

a, Câu trần thuật: 1, 3, 6

- Câu cầu khiến: 4

Câu nghi vấn: 2, 5, 7

b, Câu nghi vấn dùng để hỏi: 7

 

c, Các câu nghi vấn: 2, 5 là những câu không được dùng để hỏi.

+ C2: được dùng để bộc lộ sự ngạc nhiên về việc lóo Hạc (“cụ”) nói về những chuyện chỉ cú thể xảy ra trong tương lai xa, chưa thể xảy ra trước mắt.

 

 

+ C5: được dùng để giải thích (thuộc kiểu trình bày) cho đề nghị nêu ở C4, theo quan điểm của người nói (“ông giáo”) và cũng là cái lẽ thông thường, thì không có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền.

II. Hành động nói:

1. Khỏi niệm:

2. Bài tập:

* Bài tập 1/131

C1: thùc hiện hành động kể (Thuộc kiểu trình bày)

C2: hành động bộc lộ cảm xúc

C3: hành động nhận định (trình bày)

C4: đề nghị (điều khiển)

C5: giả thớch thờm cho ý C4 (trình bày)

C6: phủ định bác bỏ (trình bày)

C7: hỏi.

* Bài tập 2/132

STT

Kiểu câu

HĐ nói được thùc hiện

Cách dựng

1

Trần thuật

kể

TT

2

Nghi vấn

Bộc lộ cảm xúc

GT

3

Trần thuật

Nhận định

TT

4

Cầu khiến

Đề nghị

TT

5

Nghi vấn

Giải thích

GT

6

Phủ định

Bác bỏ

TT

7

Nghi vấn

Hỏi

TT

H/s đọc yêu cầu, thùc hiện

 

 

 

? Nêu tỏc dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu?

* Bài tập 3/132

a, Em xin cam kết không đua xe trái phép.

b, Em hứa sẽ đi học đúng giờ.

III. Lựa chọn trật tự từ trong câu:

1. Bài tập 1/132

Các trạng thái và hoạt động của sứ giả được xếp theo đúng thứ tự xuất hiện và thùc hiện: thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đú là mừng rỡ, cuối cùng là hoạt động về tõu vua.

2. Bài tập 2/133

a, Nối kết câu.

b, Nhấn mạnh (làm nổi bật) đề tài của câu nói.

3. Bài tập 3/133

a, mang tính nhạc rõ hơn vì đặt “man mác” trước “khúc nhạc đồng quê” gợi cảm xúc mạnh hơn. Kết thúc thanh bằng có độ ngân hơn.

           

 

 

* Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò:

           - Tổng kết lại nội dung vấn đề.

           - Hướng dẫn HS về nhà hoàn tiếp tục soạn bài.

           - Học bài

           - Tiếp tục ôn tập.

 

ôn tập tieng viet hoc ky 2 giao an on tap tieng viet giao an ngu van 8 soan bai ngu van 8