Giáo án tổng kết phần văn trong ngữ văn lớp 8

Giáo án tổng kết phần văn trong ngữ văn lớp 8

Thứ hai , 10/04/2017, 03:35 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8:

Các bài đã đi qua:

                                  +  Giáo án Tìm hiểu các yếu tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

                                  +  Giáo án chữa lỗi diễn đạt trong ngữ văn 8

 

                                  +  Giáo án bài viết tập làm văn số 7

 

 

TỔNG KẾT PHẦN VĂN

                                                                                                    

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:

1. Kiến thức: Một số khái niệm liên quan đến đọc-hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. Hệ thống văn bản đó học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản. Sự đổi mới thơ Việt nam từ đầu TK XX đến 19945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ. Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.

2. Kĩ năng: Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đó học.           

B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

    - Xem sgk, sgv, sbt, thiết kế bài giảng

    - Soạn Giáo án.

2. Học sinh:        

    - Xem sgk, sbt.

    - Làm đề cương.

    - Viết đoạn văn cảm thụ về một đoạn thơ, câu thơ.

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

* Hoạt động 1: Khởi động

1. Ổn định lớp:

8C: …………………………………………………………………

                        8D: …………………………………………………………………

2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới: GV nêu yêu cầu của tiết học để đi vào bài.

 

Hoạt động 2: Hướng dẫn tổng kết:

 

I. Lập bảng hệ thống các văn bản thơ đó học từ Tuần 15 đến Tuần 30

                  

              Bảng hệ thống các văn bản thơ đó học từ Tuần 15.

 

STT

Văn bản

Tỏc giả

Thể loại

Gớa trị nội dung

Gớa trị nghệ thuật

Ghi chú

1

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Phan Bội Chõu (1867-1940)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Khí phách kiên cường, bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà chí sĩ yêu nước và cách mạng.

Giọng điệu hào hùng, khoáng đạt, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

Những bài thơ cổ điển (hạn định số câu, tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó…) của các tác giả nhà nho tinh thông Hán học. Cảm xúc cũ, tư duy cũ: cái tôi ca nhân chưa được đề cao.

2

Đập đá ở Côn Lôn

Phan Chõu Trinh (1872-1926)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, người tù cách mạng trên đảo Côn Lôn.

Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thế.

3

Muốn làm thàng Cuội

Tản Đà

(Nguyễn Khắc Hiếu)

(1889-1939)

Thất ngôn bát cú Đường luật

Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng để bầu bạn với chị Hằng.

Hồn thơ lạng mạn, siêu thoát pha chút ngông nghênh nhưng vẫn rất đáng yêu.

4

Hai chữ nước nhà

Á Nam

(Trần Tuấn Khải)

(1895-1983)

Song thất lục bát

Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.

Mượn tích xưa để nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết.

5

Nhớ rừng

Thế Lữ

(Nguyễn Thứ Lễ)

(1907-1989)

Thơ mới tám chữ

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thùc tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mónh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.

Bút pháp lóng mạn rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, phép tương phản, đối lập. Nghệ thuật tạo hình đặc sắc.

Thể thơ mới tự do, đổi mới vần điệu, nhiệp điệu; lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ.  Cảm xúc mới, tư duy mới: đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do

6

Ông đồ

Vũ Đình Liên

(1913-1996)

Thơ mới ngũ ngôn

Tình cảnh đáng thương của ông đồ đó gợi lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa.

Bỡnh dị, cụ dọng, hàm súc. Đối lập, tương phản. Hình ảnh thơ nhiều sức gọi cảm, câu hỏi tu từ; tả cảnh ngụ tình.

7

Quê hương

Tế Hanh

(1921)

Thơ mới tám chữ

Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm - hồn làng; thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ)

8

Khi con tu hú

Tố Hữu

(1920-2002)

Lục bỏt

Tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chiến sĩ cáh mạng trẻ tuổi trong nhà tù.

Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào.

                             

Thơ  cách mạng.

9

Tức cảnh Pác Bó

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn.

Giọng thơ hóm hỉnh, nụ cười vui (vẫn sẵn sàng, thật là sang), từ láy miêu tả (chông chênh) vừa cổ điển vừa hiện đại.

10

Ngắm trăng (Vọng nguyệt)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán

Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập.

11

Đi đường (Tẩu lộ)

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán

í nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường nói gợi ra chân lí đường đời - Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.

2. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19.

Tên bài

Tác giả

Hình thức nghệ thuật

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập đá ở Côn Lôn; Hai chữ nước nhà;

Muốn làm thằng Cuội

 

là những nhà nho tinh thông Hán học

- Thơ cũ (cổ điển) hạn định số câu, số tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó: Đường luật, thể thơ dân tộc, song thất lục bát.

- Cảm xúc cũ, tư duy cũ, cái tôi cá nhân chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp.

Nhớ rừng

Quê hương

Ông đồ

Khi con tu hú

 

là những trí thức mới, trẻ, những chiến sĩ cách mạng trẻ, chịu nhiều ảnh hưởng của văn hoá phương Tây.

- Cảm xúc mới, tư duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do.

- Thể thơ tự do đổi mới vần điệu, nhịp điệu, lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ.

- Vẫn sử dụng các thể thơ truyền thống nhưng đổi mới cảm xúc và tư duy thơ.

- Thơ mới còn chỉ một phong trào thơ ở Việt Nam (1932-1945) với tên tuổi của Lưu Trọng lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc tử, Nguyễn Bính…

* Với riêng Tố Hữu, ở bài thơ “Khi con tu hú” nội dung cách mạng, hình thức thơ mới.

3. Những điểm chung cơ bản của các bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác; Đập đá ở Côn Lôn; Ngắm trăng; Đi đường”

- Đều là thơ của những chiến sĩ yêu nước, chiến sĩ cách mạng viết trong cảnh từ ngục

- Tác giả là những chí sĩ yêu nước, chiến sĩ cách mạng lão thành, nổi tiếng đồng thời là những nhà nho tinh thông Hán học.

- Thể hiện khí phách hiên ngang,tinh thần bất khuất, kiên cường của người chiến sĩ, chiến sĩ.

- Sẵn sàng chấp nhận, khinh thường mọi gian khổ, hiểm nguy của cuộc sống tù đày.

Giữ vững phong thái bình tĩnh, ung dung trong mọi thử thách.

- Khao khát tự do, tinh thần lạc quan cách mạng.

- Những đặc điểm ấy lại được biểu hiện trong từng bài thơ theo cách riêng, tạo nên sự xúc động, hấp dẫn riêng của từng bài.

? Nhưng câu thơ nào em thích nhất trong các bài thơ trên? Vì sao?

          H/s chọn mỗi bài từ 2->4 câu và nêu lý do thích, nêu cảm nhận riêng của từng h/s.

* Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò:

          - Tổng kết lại nội dung vấn đề.

          - Hướng dẫn HS về nhà hoàn tiếp tục soạn bài.

          - Học bài

          - Tiếp tục ôn tập.

 

tổng kết ngữ văn 8 tong ket ngu van 8 giao an tong ket ngu van soan bai ngu van 8