Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp - Giáo án ngữ văn 7

Thứ năm , 12/04/2018, 16:28 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 7 - soan van 7 - soan ngu van lop 7 - nhung bai van hay lop 7 - học tốt ngữ văn 7 - tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 7 - giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 7

Tiết 130

 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

      - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các phép biến đổi câu.

      - Hệ thống hóa kiến thức đã học về các phép tu từ cú pháp.

      - Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra tổng hợp học kì 2

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

      - Các phép biến đổi câu

      - Các phép tu từ cú pháp

      - Các kiến thức văn học, tập làm văn: văn nghị luận

2. Kĩ năng

      - Khái quát, hệ thống hóa các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học.

      - Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận.

III. PHƯƠNG PHÁP

      - Vấn đáp, nêu vấn đề.

      - Thảo luận.

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định

2. Bài mới

      - GV giới thiệu bài

A. Tiếng Việt

 Câu 1.Thế nào là câu rút gọn? Mục đích của việc rút gọn câu? Cách dùng câu rút gọn?

 Câu 2. Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt? Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn?

 Câu 3. Nêu đặc điểm của trạng ngữ? Công dụng của trạng ngữ? Mục đích tách trạng ngữ thành câu riêng là gì?

 Câu 4. Thế nào là câu chủ động, bị động? Nêu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?Cho ví dụ minh hoạ.

 Câu 5. Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu? Cho ví dụ minh hoạ?

Câu 6. Thế nào là liệt kê? Nêu các phép liệt kê? Cho ví dụ?

Câu 7. Nêu công dụng của các dấu câu: chấm lửng,chấm phẩy, gạch ngang?

 

HƯỚNG DẪN

Bài 1:  Rút gọn câu

*Câu 1: NB:Thế nào là rút gọn câu? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?

      - Khi nói và viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn.

      - Khi rút gọn câu cần chú ý:

             + không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

             + Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

*Câu 2: :Đặt 2 câu rút gọn. Cho biết câu ấy rút gọn thành phần nào?

      - Hs tự cho ví dụ, xác định đúng thành phần rút gọn

 Bài 2: Câu đặc biệt

*Câu 1:Câu đặc biệt là gì? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

 - Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ, vị ngữ.

 - Tác dụng:

    + Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn.

    + Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.

    + Bộc lộ cảm xúc.

    + Gọi đáp.

*Câu 2:   Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt qua 2 ví dụ sau đây:

 VD: a. Một đêm hè. Tôi và mẹ cùng đi công viên dạo mát.

         b. Lan hỏi Hoa:

                     - Bạn gặp cô ấy bao giờ?

                     - Một đêm hè.

 a. Câu đặc biệt (Một đêm hè)-> không có cấu tạo theo mô hình CN-VN; không khôi phục được; tồn tại độc lập.

 b. Câu rút gọn (Một đêm hè)-> lược bỏ thành phần CN - VN; khôi phục được thành phần bị lược bỏ; tồn tại trong một ngữ cảnh nhất định

 Bài 3: Thêm trạng ngữ cho câu

*Câu 1: Căn cứ vào những điều kiện nào em xác định đó là trạng ngữ?

 - Về ý nghĩa: xác định thời gian, nơi chốn, mục đích…cho câu.

 - Về hình thức:

            + Đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu.

            + Cách đọc, cách viết.

*Câu 2:  Đặt 1 câu có dùng trạng ngữ. Cho biết tên trạng ngữ.

 HS đặt được1 câu có trạng ngữ, nêu tên trạng ngữ đúng

 Bài 4: Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo)

*Câu 1:Khi nói, viết người ta có thể tách trạng ngữ thành câu riêng nhằm mục đích gì?

Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện tình huống, cảm xúc nhất định.

*Câu 2:  Đặt câu có dùng trạng ngữ chỉ mục đích, một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

     Hs tự đặt 2 câu có 2 trạng ngữ theo yêu cầu.

Bài 5: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

*Câu 1: Thế nào là câu chủ động và câu bị động? 

 - Câu chủ động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác ( chỉ chủ thể của hoạt động).

 - Câu bị động: là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật được hoạt động khác hướng vào ( chỉ đối tượng của hoạt động)

*Câu 2: Chuyển đổi câu sau thành câu bị động:

Ví dụ: “ Ngày nay, ở một số nơi, người ta khai thác rừng thiếu kế hoạch.”

     HS biến đổi sao cho phù hợp đúng câu bị động

Bài 6: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động(tt)

*Câu 1: Theo em có phải câu nào có từ “ bị, được” cũng là câu bị động hay không?  Hai từ “ bị, được” thường hàm chứa ý nghĩa gì về sự vật khi được nói trong câu?

Không phải câu nào có từ “ bị, được” cũng là câu bị động.

      - “Bị” -> chứa ý tiêu cực.

      - “ Được” -> chứa ý tích cực.

*Câu 2:Chuyển câu chủ động sau thành 2 kiểu câu bị động đã học.

Ví dụ:  Người ta xây một bồn hoa ở giữa sân.

 - Một bồn hoa được ( người ta) xây ở giữa sân.

- Một bồn hoa xây ở giữa sân.

Bài 7: Dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu

*Câu 1: Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ?

 Khi nói, viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.

*Câu 2: Câu sau đây được mở rộng thành phần nào?

 Ví dụ: Hôm ấy, trời mưa to khiến lớp tôi không tham quan được

Mở rộng chủ ngữ, vị ngữ ( CĐT)

Bài 8: Dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ( tt)

*Câu 1:  Gộp 2 câu thành một câu có cụm chủ vị làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ mà không thay đổi nghĩa của chúng.

a.       Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui.

b.      Cây rừng bị tàn phá. Điều đó khiến lũ lụt xảy ra triền miên.

Chuyển:

 a.  Chúng em học giỏi làm cho cha mẹ và thầy cô rất vui.

 b. Cây rừng bị tàn phá  khiến lũ lụt xảy ra triền miên.

*Câu 2:Đặt 1 câu có cụm chủ vị được mở rộng

   Hs tự đặt câu  theo yêu cầu.

Bài 9: Liệt kê

*Câu 1: Thế nào là phép liệt kê?

Liệt kê là sắp xếp nối tiếp từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

*Câu 2: Tìm phép liệt kê trong câu sau và cho biết đó là kiểu liệt kê gì?.

Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…”

HS gạch chân phép liệt kê - liệt kê từng cặp.

Bài 10: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

*Câu 1:Em hiểu dấu chấm lửng thường dùng trong những trường hợp nào trong ví dụ sau:

Quê hương em có rất nhiều loại trái cây: mận, bưởi, nhãn…

Dấu chấm lửng dùng trong  trường hợp trên để: tỏ ý còn nhiều loại trái cây chưa liệt kê hết

*Câu 2: Viết đoạn văn ( 5-7 câu)có dùng dấu chấm lửng (hoặc dấu chấm phẩy.)

 Hs tự chọn chủ đề viết cho phù hợp yêu cầu.

Bài 11: Dấu gạch ngang

*Câu 1:  Nêu những công dụng của dấu gạch ngang.

 - Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

 - Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

 - Nối các từ nằm trong một liên danh.

*Câu 2: Làm sao phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối khi viết?

 - Dấu gạch nối không phải là một dấu câu. Nó chỉ dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng.

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.

B. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

- Ôn tập toàn bộ kiến thức cô đã cho.

- Làm bài nghiêm túc,tuyệt đối không sử dụng tài liệu.

- Đọc kỹ đề bài trước khi làm.

- Câu nào biết làm trước.làm câu nào hoàn thiện câu đó.

-Trình bày sạch sẽ,khoa học.

- Đối với bài tập làm văn:lưu ý:

+ Định hướng đúng kiểu bài,phương thức biểu đạt chính để làm.

+ Trình bày theo bố cục 3 phần rõ ràng.

IV.Hướng dẫn học ở nhà:

Tiếp tục ôn kiến thức Ngữ văn.

Chuẩn bị kiến thức cho những tiết còn lại.

4. Củng cố:

5. Dặn dò: Kiểm tra HKII

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 7
bài kiểm tra tổng hợp nhung bai van hay lop 7 học tốt ngữ văn 7 giáo án văn 7 soạ