Kiểm tra học kỳ 2 - Giáo án ngữ văn 10

Thứ bảy , 13/01/2018, 03:06 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 102 - 103

 

KIỂM TRA HỌC KÌ II

(Bài viết số 7)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1. Về kiến thức

         - Đánh giá được mức độ kiến thức của học sinh ở cả ba phân môn.

2. Về kĩ năng

         - Viết bài văn nghị luận theo yêu cầu.

3. Về thái độ

         - Trân trọng và yêu mến bộ môn.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

         - GV: SGK + SGV + TLTK + GA + đề  bài + đáp án.

         - HS: Giấy kiểm tra, bút...

2. Phương pháp

         - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Hình thức kiển tra

         - Hình thức: Tự luận

         - Cách thức tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài kiểm tra tự luận trong thời gian 90 phút

3. Thiết lập ma trận

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở mức độ thấp

Vận dụng ở mức độ cao

Tổng

Câu 1 :Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Nhận biết được các  đặc trưng cơ

bản của    phong cách ngôn ngữ nghệ thuật  

Chỉ được dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong các ngữ liệu nêu ở bài tập

 

 

 

 

0,5

0,5

 

0,5

1,0

 

 

1

     1,5điểm = 15%

 

Câu2: Thực hành phép tu từ

Nhận biết được phép điệp trong đoạn thơ

 

Phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ, ngữ trong đoạn thơ

 

 

 

0,5

 

            0,5

 

0,5

 

             1,0

 

1         

     1,5điểm = 15%

Câu 3: Nghị luận văn học

 

 

 

Viết bài NLVH về tác phẩm thơ hoặc đoạn trích thơ (phần thơ trung đại)

 

 

 

 

 

1

7,0

1    

     7điểm = 70%

Tổng

1

     

1,0

0,5

     

1,0

0,5

     

1,0

1

                           7,0

3

         10điểm

 = 100%

 

4. Biên soạn đề

 

                           ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

Thời gian : 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (1,5 điểm):

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có những đặc trưng cơ bản nào?

Câu thơ sau thể hiện tính hình tượng như thế nào:

“ Cỏ non xanh rợn chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.”

                                       ( Truyện Kiều – Nguyễn Du )

Câu 2 (1,5 điểm):

Em hãy chỉ ra phép điệp và phân tích hiệu quả tu từ của chúng qua đoạn thơ sau:

“ Vầng trăng vằng vặc giữa trời,

Đinh ninh hai miệng một lời song song.

Tóc tơ căn vặn tấc lòng,

Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương.”

                                           ( Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

 

Câu 3 (7,0 điểm):

   Phân tích  tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều trong đoạn thơ Trao duyên(trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du.     

5- Hướng dẫn chấm:

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có ba  đặc trưng cở bản:

+ Tính hình tượng

+ Tính truyền cảm

+ Tính cá thể hoá

- Hai câu thơ thể hiện hình tượng: vẻ đẹp của mùa xuân, thông qua đó người đọc hiểu vẻ đẹp của tuổi thanh xuân của chị em Thuý Kiều.

0,5đ

 

 

1,0đ

 

Câu 2

 

-  Đoạn thơ sử dụng phép điệp cụ thể :

+ Điệp âm: vằng vặc, đinh ninh, trăm năm

+ Điệp từ: song song

- Tác dung của phép điệp :
+ Tăng sức gợi cảm, sự liên tưởng; giàu ý nghĩa biểu tượng

+ Khẳng định và ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu Kim – Kiều trong buổi thề nguyền thơ mộng mà trang trọng và thiêng liêng

0,25đ

0,25đ

 

 

 

 

0,75đ

Câu 3

a) Yêu cầu về kĩ năng

Biết vận dụng kĩ năng nghị luận phân tích về một nhân vật, cụ thể là tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích thơ. Diễn đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu chính xác, không mắc lỗi chính tả,...

      b) Yêu cầu kiến thức

    Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích Trao Duyên ( Truyện Kiều ) của Nguyễn Du, hs trình bày những cảm nhận về tâm trạng nhân vật Thuý Kiều theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

* Giới thiệu khái quát về t/giảNguyễn Du, đoạn trích Trao duyên và tâm trạng Thuý Kiều.

* Nội dung diễn biến tâm trạng nhân vật:

+ Hoàn cảnh đặc biệt khác thường của TK khi phải trao duyên lại cho em ( 4 câu đầu )

 Mở đầu là việc Cậy – nhờ vả em với hàm ý hi vọng tha thiết của một lời trăng trối, có ý tựa nương, gửi gắm, vật nài, tin tưởng nơi quan hệ ruột thịt. Nàng dùng từ này vì việc nàng cậy nhờ vừa đột ngột vừa rất quan trọng với cả hai người.

Cách nói em có chịu lời -  nài ép, bắt buộc, không nhận không được. Tiếp đó là hành động  lạy rồi sẽ thưa, một thái độ kính cẩn với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.

Tương tư:tình yêu nam nữ; “gánh tương tư”"người xưa xem tình yêu là một gánh nghĩa vụ, gánh nặng, chữ tình đi liền với chữ nghĩa, giữa những người yêu nhau có mối duyên tiền định, sẵn có từ kiếp trước. Đứt gánh tương tư, chỉ sự dang dở, tình yêu tan vỡ.

Cách nói nhún mình của Kiều...mối tơ thừa mặc em - trân trọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòi của em, phó mặc, ủy thác,  vừa có ý mong muốn vừa có ý ép buộc Thúy Vân phải nhận lời.

Kiều xót xa, đau đớn khi phải là người phiền lụy, mang ơn chính người em gái ruột của mình, cậy nhờ em nối duyên cùng chàng Kim thay mình.

+ Câu chuyện tình yêu được kể lại trong nỗi xót xa, đau đớn ( 8 câu tiếp )

- Từ câu 5 "8 Kiều  kể lại vắn tắt câu chuyện tình yêu của Kiều- Kim.

- Câu 9 "12 là lời thuyết phục Thúy Vân của Kiều Ngày xuân "phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ "tuổi trẻ.

"Lí do thứ nhất: Thúy Vân còn trẻ.

Tình máu mủ"tình cảm chị em ruột thịt.

Lời nước non"lời nguyện ước trong tình yêu.

"Lí do thứ hai: Viện đến tình cảm chị em ruột thịt, Kiều mong Vân thay mình trả nghĩa với chàng Kim.

Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” "chỉ cái chết dù có đến nhưng hoàn toàn mãn nguyện.

"Lí do thứ ba: Được vậy thì Kiều có chết cũng được mãn nguyện, thơm lây vì em đã giúp mình sống trọn nghĩa với chàng Kim.

Phẩm chất của Kiều được biểu lộ rất rõ ràng: Con người sắc sảo khôn ngoan, mang trong mình đức hy sinh, lòng vị tha cao cả, luôn nghĩ đến người khác hơn cả bản thân mình

+ Thúy Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân: ( 10 câu tiếp )

chiếc vành, bức tờ mây. Với người ngoài cuộc đó là những đồ vật bình thường, không có giá trị vật chất đáng kể, nhưng với Thúy Kiều đó là những ký vật quý giá, gợi tình cảm sâu nặng, lời thề ước thiêng liêng của Kim- Kiều.

Duyên này thì giữ, vật này của chung  Kiều chỉ có thể trao duyên (nghĩa) nhưng tình thì không thể trao .. Của tin: phím đàn, mảnh hương nguyền "những vật gắn bó, gợi tình yêu Kim- Kiều.

Trao kỉ vật cho em, lí trí Kiều bảo phải trao nhưng tình cảm thì muốn níu giữ. Biết bao giằng xé trong hai chữ “của chung” ấy. Biết bao tiếc nuối, đớn đau. Nàng tự nhận mình là “người mệnh bạc”- người có số phận bất hạnh. Nàng chỉ có thể phó thác cho Vân việc nối mối duyên dang dở với Kim Trọng để trả nghĩa cho chàng chứ ko thể trao tình yêu. Nên sau khi trao kỉ vật, trao duyên rồi nhưng nàng ko tìm được sự thanh thản. Nàng coi mình như đã chết...

- Cuối đoạn là cảnh sum họp của Kim Trọng - Thúy Vân đối lập lại làlinh hồn cô độc, bất hạnh của Thúy Kiều.. điều đó thể hiện tình yêu thủy chung, mãnh liệt Kiều dành cho Kim Trọng, nó khiến nàng  ngày càng ý thức rõ hơn về bi kịch của mình.

+ Bi kịch trong tâm trạng T Kiều : ( đoạn kết )

- Thời gian quá khứ xa xôivàthời gian tâm lí, chia cuộc đời Kiều làm hai mảng đối lập:

          Quá khứ       îí       Hiện tại

hạnh phúc, tươi                chia li, tan vỡ đột ngột,                                                                                              

đẹp, rực rỡ.                       thảm khốc.                                                                            

"Quá khứ đã trở thành ảo ảnh vô cùng xa xôi.

- Hàng loạt những từ nói về cái chết: hồn, nát thân bồ liễu, dạ đài, thác oan "nỗi đau đớn tuyệt vọng và dự cảm tương lai bất hạnh của Kiều.

“Mất người ... thác oan” "Kiều vẽ ra viễn cảnh tương lai đối lập giữa một bên là cảnh sum vầy của Kim Trọng - Thúy Vân với một bên là linh hồn cô độc, bất hạnh của nàng. Vậy là dù có chết nàng vẫn ko quên được mối tình với chàng Kim. Nói cách khác đó là một tình cảm bền chặt, thủy chung, mãnh liệt. Nàng ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịch của mình nên đã chuyển từ đối thoại sang độc thoại nội tâm. Trong khi dự cảm về viễn cảnh tương lai mình phải chết oan, chết hận, hồn tả tơi bay vật vờ trong gió, ko siêu thoát được, nhưng vẫn mang nặng lời thề, Kiều như càng dần quên sự có mặt của em để độc thoại. Gv liên hệ đến câu chuyện về anh Trương Chi (giải thích câu “Dạ đài ... thác oan”). Trương Chi còn tìm được sự đồng cảm  của Mị Nương sau khi chàng chết nhưng với Kiều bi kịch tình yêu ko được giải quyết vì đó mới chỉ là ảo giác của mai sau.

- Tám câu cuối đoạn Kiều chuyển hẳn sang độc thoại nội tâm mang tính chất đối thoại với người vắng mặt (Kim Trọng). Hàng loạt các câu cảm thán gợi tình yêu mãnh liệt nhưng sự chia biệt là vĩnh viễn. Bi kịch càng lên cao, Kiều càng đau đớn, tuyệt vọng đến mê sảng, quên cả ý tứ để chuyển sang nói với người vắng mặt là chàng Kim.

 - Thúy Kiều từ chỗ nhận mình là người mệnh bạc, giờ lại tự nhận là người phụ bạc chàng Kim. Vì vậy, đang độc thoại, nàng quay sang đối thoại tưởng tượng với Kim Trọng, gọi tên chàng trong đớn đau đến mê sảng. Cái lạy ở đây khác với cái lạy ở phần đầu. Kiều nhận tất cả lỗi về mình nhưng nào nàng có lỗi gì đâu!... Những dòng tiếp đoạn trích này, chúng ta còn thấy nàng đau đớn , tuyệt vọng đến ngất đi: “Cạn lời hồn ngất máu say/ Một hơi lặng ngắt, đôi tay giá đồng”...

* Đánh giá về ý nghĩa và giá trị của diễn biến tâm trạng nhân vật:

- Vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ sự hi sinh đến quên mình vì hạnh phúc của người thân.

- Nghệ thuật miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhân vật.

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh động

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

0,5đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

 

 

 

 

 

 

 

1,0đ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5đ

 

6. Củng cố

         - Thu bài.

         - Nhận xét giờ kiểm tra.

7. HDVN

         - Ôn tập  toàn bộ kiến thức Ngữ Văn 10 học kì I.

         -  Giờ sau: Trả bài viết số 7

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
kiểm tra học kỳ 2 kiem tra hoc ky van soan ngu van 10 soan van lop 10 soan van 10