Liên kết đoạn trong văn bản- Giáo án ngữ văn 8

Chủ nhật , 08/10/2017, 14:53 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 8- soan van 8- soan ngu van lop 8- nhung bai van hay lop 8- học tốt ngữ văn 8- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 8- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 8- soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8

Tiết 16

 

LIÊN KẾT ĐOẠN TRONG VĂN BẢN

 

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1. Về kiến thức:

      - Giúp HS hiểu và biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn sao cho liền ý, liền mạch.

      - Sự liên kết giữa các đoạn,các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối).

      - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng:

      - Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong văn bản.

3. Thái độ:

      - Có ý thức sử dụng các phương tiện liên kết để tạo ra sự liên kết giữa các đoạn trong văn bản.

B. Trọng tâm:

      - Cách liên kết đoạn văn

C. Chuẩn bị:

      - GV: Soạn GA+ máy chiếu

      - HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.

D. Hoạt động lên lớp:

1. Kiểm tra(5’):

      - Nêu các phương tiện để liên kết đoạn văn trong văn bản?

2. Giới thiệu bài(1’)

3. Bài giảng(36’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

TG

Nội dung

HS đọc các ví dụ SGK.

 

 

?Hai đoạn văn trong ví dụ 1 có mối liên hệ gì không? Tại sao?

 

 

 

 

 

 

HS đọc ví dụ 2 SGK.

? Cụm từ “ trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn?

?Sau khi thêm cụm từ “Trước đó mấy hôm” hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào?

? Các từ ngữ ''Trước đó mấy hôm'' là phương tiện hên kết hai đoạn. Em hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn văn trong văn bản?

? Vậy khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác ta cần chú ý điều gì?

GV chốt kiến thức

 

 

Hs đọc đoạn văn a

? Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào?

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc đoạn văn b

? Tìm từ liên kết trong hai đoạn văn trên? Từ đó chỉ quan hệ gì?

? Kể tiếp các phương tiện liên kết có quan hệ đối lập?

? Cho HS đọc hai đoạn văn ở mục I.2 tr.50-51 và cho biết đó thuộc từ loại nào. Trước đó là khi nào?

? Hãy kể tiếp các chỉ từ, đại từ có tác dụng liên kết đoạn?

Cho HS đọc hai đoạn văn mục (d) tr. 52 và trả lời câu hỏi.

?Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn?

? Tìm những từ ngữ có tác dụng liên kết trong hai đoạn văn trên?

? Kể tiếp các từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát?

? Qua các ví dụ em hãy khái quát có thể sử dụng những từ ngữ như thế nào để liên kaats đoạn văn?

 Gọi HS đọc đoạn văn mục II.2 tr. 53.

?Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn đó?

 

? Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?

 

 

? Qua phần tìm hiểu bài, em hãy cho biết có mấy cách liên kết đoạn văn trong văn bản ?

 Gọi hs đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK.

 

Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1:

? Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết trong những đoạn văn sau?

 

 

Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2:

? Chọn các từ ngữ thích hợp hoặc câu thích hợp điền vào chỗ trống để làm phương tiện liên kết đoạn văn?

 

GV hướng dẫn bài tập 3 về nhà làm

 

18’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14’

I/ Tác dụng của việc liên kết các đoạn trong văn bản.

1/ Ví dụ: SGK

2/ Nhận xét:

* Ví dụ 1:

+ Đoạn 1:  Tả cảnh sân trường làng Mĩ Lí thì hiện tại.

+ Đoạn 2: Cảm giác về trường làng Mĩ Lí trước đây một lần đi qua.

=> Hai đoạn văn đều tả về trường Mĩ Lí nhưng việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường không có sự gắn bó với nhau, nên sự liên kết còn lỏng lẻo

* Ví dụ 2:

- Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn 2

- Tạo ra sự liên tưởng về thời gian với đoạn văn trước=> Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn bó chặt chẽ giữa hai đoạn văn với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý, liền mạch.

=> Tạo ra sự liền mạch thông suốt, sự gắn bó chặt chẽ giữa các đoạn văn.

 

3/ Kết luận:

- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết.

II/ Cách liên kết các đoạn trong văn bản .

1/ Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn.

* Đoạn a:

+ Hai khâu trong quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học:

- Bắt đầu là tìm hiểu.

- Sau khâu tìm hiểu là cảm thụ.

+ Từ ngữ liên kết: Bắt đầu là, sau khâu tìm hiểu là…

+ Các từ ngữ khác để chuyển đoạn có tác dụng liệt kê : trước hết,  đầu tiên, cuôícùng,sau nữa, một mặt,  mặt khác, một là, hai là, thêm vào đó, ngoài ra...

* Đoạn văn b:

- Từ liên kết: Từ “ nhưng” quan hệ đối lập

-  Các từ ngữ khác liên kết đoạn mang ý nghĩa đối lập, tương phản: nhưng, trái lại, tuy vậy, ngược lại,  song,  thế mà, ...

* Đoạn văn I.2:

- Từ “đó”: chỉ từ

- “ Trước đó”: trước lúc nhân vật tôi tới trường.

- Chỉ từ, đại từ : này, ấy, đó, nọ, vậy, thế…

 

* Đoạn văn d.

 

 

 

- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại

 

- Từ mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: nói tóm lại, nhìn chung, tóm lại, tổng kết lại, kết luận lại….

* Kết luận:Ghi nhớ SGK

 

 

2/ Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn.

- Câu nối: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

=> Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ  “bố đóng sách vở cho mà đi học” ở đoạn trước

3/ Kết luận: Ghi nhớ SGK

 

 

 

 

II/ Luyện tập

Bài tập 1.

a/nói như vậy

b/ thế mà

 c/ cũng (nối đoạn 2 với đoạn 1), tuy nhiên (nối đoạn 3 với đoạn 2).

Bài tập 2:     

a/ từ đó

b/ nói tóm lại

c/ tuy nhiên

d/ thật khó trả lời

Bài tập 3:Về nhà

 

 

4/ Củng cố- Luyện tập(1’):

      - GV hệ thống bài giảng.

5/ HDVN(1’): 

      - HS về nhà học bài+ Làm bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 8
lien ket doan trong van ban liên kết đoan trong văn bản giáo án văn 8