Lý thuyết Tán sắc ánh sáng của vật lý 12

Thứ năm , 22/06/2017, 03:30 GMT+7
     

    Hôm nay trang congnghegi.com sẽ tóm tắt, hệ thống lại kiến thức vật lý lớp 12 cho các bạn

Các bài đã đi qua:

                                Chương I: Giao động cơ

                                + Chương 2: Sóng cơ

                                + Chương 3: Dòng điện xay chiều

                                + Chương 4: Dao động và sóng điện từ

                                + Chương 5: Sóng ánh sáng

                                           - Lý thuyết - Công thức tán ánh sáng

 

TÁN SẮC ÁNH SÁNG

 

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Thí nghiệm tán sắc ánh sáng

     ▪ Thí nghiệm tán sắc ánh sáng do Niu-tơn thực hiện vào năm 1672.

     ▪ Thí nghiệm: dùng một chùm ánh sáng trắng hẹp, song song chiếu tới lăng kính.

     ▪ Kết quả: chùm sáng bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau như màu cầu vồng, tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất.

     Dải màu như màu cầu vồng (đỏ đến tím, gồm bảy màu chính: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) gọi là quang phổ của ánh sáng trắng.

2. Định nghĩa hiện tượng tán sắc: Hiện tượng một chùm sáng phức tạp bị tách ra thành những chùm sáng có nhiều màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

3. Nguyên nhân

     - Chiết suất của lăng kính có giá trị khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau

     - Chiết của chất làm lăng kính là khác nhau đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau: chiết suất đối với ánh sáng đỏ là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tìm là lớn nhất nđ ≤ n ≤ nt

     - Chiết suất của một môi trường trong suốt phụ thuộc vào bản chất của môi trường màu sắc ánh sáng (tần số, bước sóng). Theo cô-si:

Trong đó: A, B là những hằng số phụ thuộc vào bản chất của môi trường.

4. Ứng dụng

     - Để giải thích các hiện tượng như: cầu vồng, màu sắc sặc sỡ của kim cương,…

     - Ứng dụng trong máy quang phổ.

5. Ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng

a) Ánh sáng đơn sắc

     ▪ Định nghĩa: Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

     ▪ Tính chất:

     - Mỗi ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định gọi là màu đơn sắc. VD: đỏ, vàng, tím,…

     - Mỗi ánh sáng đơn sắc có một chu kì và tần số nhất định.

     - Trong chân không mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

     - Đại lượng đặc trưng nhất của ánh sáng đơn sắc là tần số (chu kì).

b)Ánh sáng trắng

     ▪ Định nghĩa: Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

     ▪ Tính chất:

     - Ánh sáng trắng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

     - Ánh sáng trắng (trong chân không) có bước sóng nằm trong giới hạn:

0,38 μm ≤ λ ≤ 0,76μm

     - Vùng ánh sáng trắng hày còn gọi là vùng ánh sáng nhìn thấy (khả kiến).

► Chú ý: Ánh sáng trắng không phải là tập hợp của 7 màu (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím) hay 3 màu sơ cấp (đỏ, lục, lam).

c) Các vùng ánh sáng: Bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Màu

Bước sóng λ(μm)

Đỏ

0,640 ÷  0,760

Da cam

0,590 ÷0,650

Vàng

0,570 ÷ 0,600

Lục

0,500 ÷ 0,575

Lam

0,450 ÷ 0,510

Chàm

0,430 ÷ 0,460

Tím

0,380 ÷ 0,440

 

d) Khi ánh sáng truyền từ không khí (chân không) vào môi trường trong suốt có chiết suất n

     - Khi ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số dao động (chu kì) không đổi nên màu không đổi. Do tốc độ truyền ánh sáng thay đổi nên bước sóng thay đổi.

- Trong không khí (chân không):

T là chu kì dao động.

            - Trong môi trường trong suốt có chiết suất n: 

- Với v = c / n: là tốc độ ánh sáng trong môi trường có chiết suất n.

 Suy ra

► Chú ý: Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra với mọi môi trường vật chất, trừ chân không; xảy ra giữa hai môi trường khác nhau.

--- CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI - HY VỌNG BÀI ĐỌC SẼ GIÚP ÍCH CHO CÁC BẠN - TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!!! ---

Vật lý lớp 6 - Vật lý lớp 7 - Vật lý lớp 8 - Vật lý lớp 9 - Vật lý lớp 10 - Vật lý lớp 11 - Vật lý lớp 12


 

vat ly 12
tan sac anh sang tán sắc ánh sáng giải bài tập lý 12 hoc tot vat ly olympic ly