Nhàn của Nguyễn Bình Khiêm - Giáo án ngữ văn 10

Thứ bảy , 28/10/2017, 15:30 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 36

NHÀN

Nguyễn Bỉnh Khiêm

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp hs:

1. Về kiến thức

        - Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm : Đó là cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm. Từ đó hiểu đúng quan niệm sống “ Nhàn” của ông.                               

        - Hiểu những câu thơ có cách nói ẩn ý, cách nói ngược nghĩa thâm trầm, sâu sắc, vẻ đẹp ngôn ngữ TV : Mộc mạc, tự nhiên, ý vị.

2. Về kĩ năng:

        - Rèn kĩ năng đọc - hiểu thơ trữ tình - triết lý thất ngôn bát cú Đường luật chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

3. Về thái độ:

        - Thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

 1. Chuẩn bị:

        - GV:  SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng.

        - HS:   SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

2. Phương pháp

        - Gv kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận, tích hợp

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

        - Đọc thuộc bài thơ Cảnh ngày hè.

        - Cảm nhận về vẻ đẹp thiên nhiên và tâm hồn Nguyễn Trãi qua bài thơ?

3. Bài mới

 * Giới thiệu bài mới:  Sống gần trọn thế kỉ XVI (1491 - 1585), Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái, thối nát của các triều đại phong kiến Việt Nam Lê, Mạc, Trịnh. Xót xa hơn ông thấy sự băng hoại của đạo đức con người.

Khi làm quan ông vạch tội bọn gian thần, dâng sớ xin vua chém mười tám tên lộng thần. Vua không nghe, ông cáo quan về sống tại quê nhà với triết lí.

“Nhàn một ngày là tiên một ngày” .Để hiểu quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào, ta tìm hiểu bài thơ Nhàn của ông.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: HD hs tìm hiểu phần tiểu dẫn.

- Nêu vài nét chính về tiểu sử của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

 

 

 

 

GV thuyết trình về cuộc đời của tác giả. + Đỗ trạng nguyên năm 1535, làm quan dưới triều Mạc.

+ Khi làm quan, ông đã dâng sớ vạch tội và xin chém đầu 18 lộng thần. Vua ko nghe, ông bèn cáo quan về quê, lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lánh đời, dạy học.

+ Vua Mạc và các chúa Trịnh, Nguyễn có việc hệ trọng đều đến hỏi ý kiến ông và ông đều có cách mách bảo kín đáo, nhằm hạn chế chiến tranh, chết chóc.

+ Vẫn đóng vai trò tham vấn cho triều đình nhà Mạc khi đã ở ẩn nên được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công nên dân gian gọi là trạng Trình.

- Kể tên các tác phẩm chính và nêu đặc sắc của thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm?

- Nhan đề bài thơ có phải do tác giả đặt? Nó thuộc tập thơ nào?

Gv hướng dẫn cách đọc với giọng thong thả, nhẹ nhàng; hóm hỉnh (câu 3-4); thanh thản, thoải mái (4 câu cuối).

- Thể loại của bài thơ?

Bố cục của bài thơ?

*HĐ 2: Hd hs đọc – hiểu VB.

- Đọc câu 1-2, em có nhận xét gì về cuộc sống khi cáo quan về quê ở ẩn của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

 Gợi mở: Cuộc sống đó giống với cuộc sống, cách sinh hoạt của ai? Nhận xét về nhịp thơ, giọng thơ? Chúng cho thấy thái độ của tác giả ntn? Số từ “một” lặp lại nhiều lần có ý nghĩa gì?

 

 

 

 

 

 

- Em hiểu trạng thái “thơ thẩn” như thế nào? Nó cho thấy lối sống của tác giả ntn? Đại từ phiếm chỉ “ai” có thể chỉ đối tượng nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét về cuộc sống sinh hoạt của tác giả ở 2 câu 5-6? Nhịp thơ và ý nghĩa của nó?

 Gợi mở: Cuộc sống ở đây có phải là khắc khổ, ép xác?...

Gv so sánh bổ sung: Cũng gói gọn bốn mùa trong 2 câu, Nguyễn Du viết: “Sen tàn cúc lại nở hoa/ Sầu dài ngày ngắn đông đà sang xuân” "sử dụng hình ảnh ước lệ trang trọng, đài các.hai câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm sử dụng các hình ảnh dung dị, mộc mạc, thấy gì kể vậy, đầm ấm, chân thành...

- Tác giả quan niệm ntn về lẽ sống và ông đã chọn lối sống nào ở câu 3- 4?

 Gợi mở: Từ vốn hiểu biết về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hiểu các từ “dại”, “khôn” trong bài thơ theo nghĩa nào? Nghĩa hàm ẩn của các cụm từ “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao”?...

 

 

 

- Nguyễn Bỉnh Khiêm dẫn điển tích về giấc mộng của Thuần Vu Phần nhằm mục đích gì?

 

 

- Từ quá trình tìm hiểu bài thơ trên, em hiểu bản chất chữ “nhàn” trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì?

- Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ trên?

 

I. Tìm hiểu chung:

1.Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585):

*Tiểu sử:

 -Tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ.

- Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

- Gia đình: cha Nguyễn Bỉnh Khiêm là người tài cao, học rộng. Mẹ là con gái quan thượng thư, là người thông tuệ, giỏi văn chương, biết lí số.

- Cuộc đời (SGK).

- Con người: + Thẳng thắn, cương trực.

                     + Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số, được học trò suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông Tuyết).

                     + Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân.

* Sự nghiệp:

- Các tác phẩm: Bạch Vân am thi tập- gồm 700 bài thơ chữ Hán; Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng trên 170 bài thơ chữ Nôm.

- Đặc sắc thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm:

+ Mang đậm chất triết lí, giáo huấn.

+ Ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn.

+ Phê phán chiến tranh PK, sự mục nát của giai cấp thống trị và thói đời suy đạo.

2. Bài thơ Nhàn:

- Nhan đề trên do người đời sau đặt.

- Thuộc tập Bạch Vân quốc ngữ thi.

- Chữ Nhàn: chỉ 1 quan niệm, 1 cách ứng xử.

- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật.

- Bố cục: 2 phần.

+ Câu 1-2 và câu 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân am của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

+ Câu 3 - 4 và câu 7 - 8: Vẻ đẹp tâm hồn NBK.

- Chủ đề: Ngợi ca chữ Nhàn trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trường, triều đình rối ren.

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân  của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

* Câu 1 - 2:

- Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê như của một “lão nông tri điền”:

+ Mai, cuốc"dụng cụ của nhà nông để đào, xới đất.

+ Cần câu để câu cá "nếp sống thanh bần của nhà nho khi ở ẩn.

+ Số từ “một” điệp lại ba lần

"Mọi thứ đều đã sẵn sàng, chu đáo.

"Cực tả cái riêng, lối sống riêng của tác giả, đối lập với lối sống của những kẻ xô bồ, chen chúc tìm lạc thú, vinh hoa ở chốn lợi danh.

"Câu 1: Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với thói đời nhưng không ngang tàng.

- “Thơ thẩn”- trạng thái mơ màng, mông lung, nghĩ ngợi ko tập trung vào một cái gì rõ rệt, cứ thoáng gần- xa, mơ- tỉnh.

"lối sống riêng của tác giả: thư thái, thanh nhàn.

- Đại từ phiếm chỉ “ai” "người đời.

                                      "những kẻ bon chen trong vòng danh lợi.

"Sự đối lập:

Lối sống thư thái,   îí   Lối sống bon chen, xô bồ

thanh nhàn, ko               của những kẻ bon chen

màng danh lợi của            trong vòng danh lợi.

tác giả.

- Nhịp thơ: 2/2/3"sự ung dung, thanh thản của tác giả.

* Câu 5-6:

- Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả:

+ Măng trúc, giá đỗ"thức ăn đạm bạc, thanh sạch, là sản phẩm cây nhà lá vườn, kết quả công sức lao động gieo trồng, chăm bón của bậc ẩn sĩ.

+ Xuân- tắm hồ sen, hạ - tắm ao"cách sinh hoạt dân dã.

 Hồ sen"nước trong                      "gợi sự thanh       

            "hương thơm thanh quý     cao.

"Cuộc sống hoà hợp với tự nhiên, mùa nào thức nấy, xa lánh lợi danh, vinh hoa phú quý.

- Nhịp thơ: 1/3/1/2"nhấn mạnh vào 4 mùa"gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa xuân- hạ- thu- đông, có hương sắc, mùi vị giản dị mà thanh cao.

b. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:

* Câu 3-4:

- Cách nói đối lập, ngược nghĩa:

             Ta                 îí      Người

        “dại”- tìm đến          “khôn”- tìm đến

         “nơi vắng vẻ”          “chốn lao xao”

- Từ sự thực về con người Nguyễn Bỉnh Khiêm- một người vừa thông tuệvừa tỉnh táo trong thái độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng từ “dại”, “khôn” ko mang nghĩa gốc từ điển (dại- trí tuệ thấp kém  îí  khôn- trí tuệ mẫn tiệp) "là cách nói ngược nghĩa, hàm ý mỉa mai, thâm trầm, sâu sắc.

- “Nơi vắng vẻ”:

+ Là nơi ít người, ko có ai cầu cạnh ta và ta cũng ko cần cầu cạnh ai.

+ Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên trong sạch, tâm hồn con người thư thái.

"Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch, ko màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên.

- “Chốn lao xao”:

+ Là nơi ồn ào.

+ Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế, con người sống bon chen, đua danh đoạt lợi, thủ đoạn hiểm độc.

* Câu 7- 8:

- Điển tích về Thuần Vu Phần"phú quý chỉ là một giấc chiêm bao.

- Nguyễn Bỉnh Khiêm dùng điển tích để thể hiện thái độ coi thường phú quý, danh lợi: phú quý, danh lợi chỉ như một giấc mơ dưới gốc hòe, thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì.

"Ông tìm đến rượu, uống say để chiêm bao nhưng tìm đến “say” như vậy lại là để “tỉnh”, để bừng thức trí tuệ, khẳng định lẽ sống đẹp của mình.

  Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người.

III. Tổng kết:

1.Nội dung:

+ Bản chất lẽ sống “nhàn” của NBK:

- Sống hòa hợp với tự nhiên.

- Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

+ Vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách NBK:

- Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao.

- Vẻ đẹp nhân cách: vượt lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên.

2. Nghệ thuật:- Sử dụng phép đối, điển cố.

- Ngôn ngữ: mộc mạc, tự nhiên mà ý vị, giàu chất triết lí.

4. Củng cố, luyện tập:

* Củng cố:

        - Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của BT.

        - Tham khảo bài thơ của NBK.

            BÀI 29                                                                            BÀI 38

 Tóc đã thưa, răng đã mòn                                     Thức dậy, tay còn sách chửa buông

 Việc nhà đã phó mặc dâu con                               Khách nào thăm hỏi sjư phao tuông

 Bàn cờ, cuộc rượu, vầy hoa cúc,                           Bừp trà hâm đã, xôi măng trúc,

 Bó củi, cần câu, trốn nước non;                            Nương cỏ, cầy thôi, vãi hạt muồng.

 Nhàn được thú vui hay nấn ná                              Cửa vắng ngựa xe không quýt ríu

 Bữa chiều muối bể chứa tươi ngon                       Cơm no tôm cá, kẻo thèm thuồng.

 Chín mươi thì kệ xuân đà muộn,                           Sơn tăng trêu khách xui người bấy,

 Xuân ấy qua thì xuân khác còn.                            Sơ nguyệt kình kình đã gióng chuông.

 

                BÀI 48                                                                    BÀI 60

 Làm người chen chúc, nhọc đua hơi,                   Làm người hay một, họa hay hai,

 Chẳng khác nhân sinh ở gửi chơi.                        Chớ cậy rằng hơn, chớ cậy tài.

 Thoi mật nguyệt đưa thấm thoát,                         Trực tiết cho bền bằng sắt đá,

 Ánh phồn hoa khá lạt phai.                                  Đi đường sá lánh chốn trông gai.

 Hoa càng kheo nở hoa nên rữa,                            Miệng người tựa mật, mùi càng ngọt

 Nước chứa cho đầy, nước ắt rơi.                          Dạo thánh bằng tư, mối hãy dài.

 Mới biết danh hư là có số,                                   Ở thế cả yêu là của khá,

Ai từng dời được đạo đời.                                     Đôi co, ai dễ kiếm chi ai.

 

( Thơ Nôm Đường luật – Lã Nhân Thìn ).

 * Luyện tập : Đánh giá về thú nhàn.

- Nhàn ở đây không phải đơn thuần do hoàn cảnh ngẫu nhiên đem đến. Với Nguyễn Bỉnh Khiêm ông chủ động chọn lối sống nhàn. Sự chủ động ấy trong cuộc đời biểu hiện ở việc xin từ quan khi dâng sớ chém lộng thần không có kết quả. Dấu ấn của sự chủ động thể hiện ở việc dứt khoát chọn cho mình một cách sống riêng: “Thơ thẩn.. vui thú nào”. Sự lựa chọn cũng dứt khoát : “ta dại… lao xao”. Chủ động trong thế “ Rượu… chiêm bao”.

-> Nhàn không chỉ là tâm thế sống, niềm vui sống mà còn là một quan niệm sống, một triết lí sống.

5. HDVN:

        - Học bài theo hướng dẫn của GV.

        - Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn của GV. Giờ sau: Đọc Tiểu Thanh kí.

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
nhàn nguyễn bình khiêm soạn ngữ văn lớp 10 soạn bài bai soan ngu van 10