Nhật Bản - Các nước Châu Á - Giáo án lịch sử 11

Nhật Bản - Các nước Châu Á - Giáo án lịch sử 11

Thứ sáu , 10/08/2018, 09:24 GMT+7
     

GIÁO ÁN LỊCH SỬ LỚP 11 TOÀN TẬP

PHẦN MỘT

LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI

CHƯƠNG I

CÁC NƯỚC CHÂU Á (TỪ GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX)

BÀI 1

 NHẬT BẢN

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

    - Giúp học sinh hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị năm 1868. Thực chất đây là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhất phát triển nhanh chóng  sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

    - Giúp học sinh thấy được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhật Bản cũng  như các cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

2. Về tư tưởng

    - Giúp học sinh nhận thức rõ vai trò ý nghĩa của những chính sách  cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã  hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thương gắn liền với chủ nghĩa đế quốc.

3. Về kỹ năng

    - Giúp học sinh nắm vững khái niệm “Cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học. Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh tự liệu rút ra nhận xét đánh giá.

II. Thiết bị và tài liệu dạy học.

    - Lược đồ sự bành trướng của nước Nhật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, bản đồ thế giới.

    - Tranh ảnh về nước Nhật đầu thế kỷ XX.

III. Tiến trình tổ chức dạy học

1. Giới thiệu khái quát về chương trình lịch sử lớp 11.

    - Chương trình thế giới cận đại phần tiếp theo.

         + Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo.

         + Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945.

         + Lịch sử Việt Nam (từ 1858-1918).

2. Dẫn dắt vào bài mới.

    - Giáo viên có thể phan vấn học sinh: Hãy cho biết tình hình chung nhất về các quốc gia châu á cuối thế kỷ XIX đầu XX ?

    - Học sinh nhớ lại những kiến thức lịch sử thế giới đã học để trả lời.

    - Giáo viên: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX hầu hết các người châu á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiến khủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phương Tây xâm lược, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân. Trong bối cảnh chung đó Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và phát triển nhanh chóng về kinh tế, trở thành một nước đế quốc duy nhất ở Châu á. Vậy tại sao trong bối cảnh chung của châu á Nhật Bản đã thoát khỏi thân phận thuộc địa trở thành một cường quốc đế quốc? Để hiểu được chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 Nhật Bản cuốc thế kỷ XIX đầu XX.

Các bài sau:

3. Tố chức các hoạt động dạy và học trên lớp:

Hoạt động của thày và trò

Những kiến thức học sinh cần nắm vững

Hoạt động1: Cả lớp

GV: Sử dụng bản đồ thế giới, giới thiệu về vị trí Nhật Bản là một quần đảo ở Đông Bắc á, đất nước trải dài theo hình cách cung bao gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 đảo lớn: Hô Kai Đô, Kyusu và SiKôKu. Nhật bản nằm giữa vùng biển Nhật Bản và Nam Thái Bình Dương, phía đông giáp Bắc á và Nam Triều Tiên diện tích khoảng 374.000km2. Cũng như các nước châu á khác vào nửa đầu thế kỷ XIX chế độ phong kiến khủng hoảng suy yếu.

- Giáo viên: Dừng lại giải thích chế độ Mạc Phư: ở Nhật Bản chế độ phong kiến tồn tại lâu đời (hàng nghìn năm), mặc dù Nhà Vua được tôn là Thiên Hoàng Đế có vị trí tối cao song quyền hành thực tế nằm trong tay tướng quân (Sô gun) đang ở Phủ Chúa – Mạc phủ. Năm 1902 dòng họ Tô - Ku – Ga – Oa nắm chức vụ tướng quân. Vì thế thời kỳ này ở Nhật Bản gọi là chế độ Mạc phủ Tô - Ku – Ga Oa. Sau hơn 200  năm cầm quân chế độ Mạc phủ ô - Ku – Ga Oa lầm vào tình trạng khủng hoảng suy yếu.

- Giáo viên: tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi SGK, tìm những biểu hiện suy yếu về kinh tế, chính trị, xã  hội  của Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước 1968.

- Giáo viên: Nhận xét, kết luận – học sinh nghe ghi chép.

+ Kinh tế : Nền nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề,  trung bình chiếm 50% hoa lợi, tình trạng mất mùa đói kém thường xuyên xẩy ra. Trong khi đó ở các thành thị, hải cảng kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, mầm mống kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng, điều đó chứng tỏ quan hệ sản xuất phong kiến suy yếu lỗi thời.

+ Về xã  hội : nói đến xã  hội là nói đến các giai cấp, tầng lớp trong xã  hội và các mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp. ở Nhật Bản lúc này tầng lớp tư sản thương nghiệp và công nghiệp  ngày càng giàu có. Song các nhà công thương lại không có quyền lực về chính trị, thường bị giai cấp thống trị phong kiến kìm hãm. Tuy nhiên giai cấp tư sản vẫn còn non yếu không đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến. Còn nông dân và thị dân thì vần là đối tượng bị phong kiến bóc lột mâu thuẫn giữa nông dân tư sản, thị dân với chế độ phong kiến.

+ Về chính trị: Giữa thế kỷ XIX Nhật Bản vẫn là  một quốc gia phong kiến Nhà Vua được tôn vinh là Thiên Hoàng, có vị trị tối cao nhưng quyền hành thực tế thuộc về Tương quân (dòng họ ô - Ku – Ga Oa) đóng ở phủ chúa – Mạc phủ. Như vậy về chính trị nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và thế lực tướng quân.

- Giáo viên đặt câu hỏi: rõ ràng nửa đầu thế kỷ XIX Nhật Bản suy yếu, sự suy yếu của Nhật Bản trong bối cảnh thế giới lúc đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trong gì?

-  Học sinh nhờ lại bối cảnh lịch sử thế giới ở đầu thế kỷ XIX chủ nghĩa tư bản phương Tây đang đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, hướng mục tiêu vào  những nước phong kiến suy yếu trong đó có Nhật Bản.

- Giáo viên dẫn dắt: Giữa lúc Nhật Bản suy yếu các nước tư bản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản.

- Học sinh nghe ghi.

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi SGK quá trình các nước tư sản xâm nhập vào Nhật Bản và hậu quả của nó.

- Học sinh theo dõi SGK theo yêu cầu của Giáo viên.

- Giáo viên kết luận: Đi đầu trong quá trình xâm lược là Mỹ, năm 1853 đô đốc Pe- ri đã đưa hạm đội của Mỹ cập bến Nhật Bản dùng vũ lực quân sự buộc Mạc phủ phải mở hai cửa biển Simôda và Hakôđatê cho Mỹ vào buôn bán. Các nước Anh, Pháp, Nga, Đức thấy vậy cũng đua nhau bắt ép Mạc phủ ký những hiệp ước bất bình đẳng. Như vậy giống các nước Châu á khác giữa thế kỷ XIX Nhật Bản đứng trước nguy cơ bị xâm lược. Trong bối cảnh đó Trung Quốc – Việt Nam ... đã chọn con đường bảo thủ, đóng cửa còn Nhật Bản họ đã lựa chọn con đường nào? Bảo thủ hay cải cách.

- Giáo viên giảng giải: các tầng lớp nhân dân Nhật Bản vốn có mâu thuẫn với Mạc phủ vì vâỵ việc Mạc phủ ký với các nước ngoài các hiệp ước bình đẳng càng làm cho các tầng lớp xã  hội phản ứng mạnh mẽ, phòng trào đấu tranh chống Sô - gun nổ ra sôi nổi vào  những năm 60 của thế kỷ XIX đã làm sụp đổ chế độ Mạc phủ. 1-1868  chế độ Mạc phủ sụp đổ Thiên Hoàng trở lại nắm quyền.

- Giáo viên tiếp tục thuyết trình về Thiên Hoàng Mây – gi – i và hướng dẫn học sinh quan xát bức ảnh Thiên Hoàng trong sách giáo khoa trang 4. Tháng 12-1866 Thiên Hoàng

Kô - Mây qua đời, Mút – xu – hi – tô lúc đó  mới 15 tuổi lên làm vua hiệu là Minh Trị (Mây-gi-i). Minh Trị là một ông vua duy tân, chủ trương nắm lại quyền lực và tiến hành cải cách. Từ đó phong trào “Đảo mạc”, càng phát triển dưới ngọn cờ của Thiên Hoàng. Ngày 3/1/1868 Thiên Hoàng Minh Trị thành lập chính phủ mới, chấm dứt thời kỳ thống trị của dòng họ Tô - Ku – Ga – Oa và thực hiện một cải cách.

- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi sách giáo khoa  những chính sách cải cách của Thiên Hoàng trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá giáo dục. Yêu cầu học sinh theo dõi để thấy được nội dung chính và mục tiêu của cuộc cải cách.

- Học sinh theo dõi SGK theo hướng dẫn của giáo viên, sau đó phát biểu về nội dung cơ bản của cách kinh tế.

- Giáo viên nhận xét, kết luận:

+ Về chính trị: Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu độ Mạc phủ lỗi thời lạc hậu, thành lập chính phủ mới, thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân, ban bố quyền tự do buôn bán đi lại.

+ Về kinh tế: chính phủ đã thi hành các chính sách thống nhất tiền tệ, thống nhất thị trường, xoá bỏ sự độc quyền riêng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu cống, phục vụ giao thông liên lạc => Những cải cách này nhằm xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của phong kiến, xây dựng nền kinh tế th eo hướng tư bản chủ nghĩa.

+ Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huần luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ quân sự thay thế cho ........... Công nghiệp đóng tầu chiến được chú trọng phát triển, ngoài ra còn tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dược và mời chuyên gia quan sự nước ngoài.... =>  mục tiêu xây dựng lực lượng quân đội mạnh, trang bị hiện đại giống quân đội phương tây.

Trong khi Trung Quốc và một số nước khác vẫn duy trì giáo dục, văn hoá, đối tượng được học hành rất hạn chế thì Nhật Bản ........

+ Về văn hoá - giáo dục : đã thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học, kỹ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh giỏi đi du học phương Tây.

- Học sinh nghe, ghi chép:

- Giáo viên đặt câu hỏi: Căn cứ vào nội dung cải cách em hãy rút ra tính chất, ý nghĩa của cải cách?

- Học sinh suy nghĩa, trao đổi với các bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi.

- Giáo viên có thể gợi ý: để xét tính chất của cải cách em có thể, căn cứ vào mục đích của cải cách, hướng cải cách, người thực hiện cải cách rồi rút ra kết luận.

- Cuối cùng giáo viên kết luật: Mục đích của cải cách là nhằm đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu, những chính sách cải cách đi theo  hướng tư bản chủ nghĩa (theo phương Tây) song người thực hiện cải cách lại là một ông vua, phơng kiến => vì vậy cải cách mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, nó có ý nghĩa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.

- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh so sánh cải cách Minh Trị với các cuộc cách mạng tư sản đã học để t hấy được các hình thức khác nhau của các cuộc cách mạng tư sản. Cũng như ở những nước phương Tây cuộc cải cách mang tính chất cách mạng tư sản này đã phát huy tác dụng mạnh  mẽ. ở cuối thế kỷ XIX và đưa nước Nhật chuyên sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân:

- Giáo viên nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại, những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc?

- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để trả lời.

- Giáo viên nhận xét và nhắc lại những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc là:

+ Hình thành các tổ chức độc quyền

+ Có sự kết hợp giữa tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp tạo nên tầng lớp tư bản tài chính.

+ Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh

+ Đẩy mạnh xâm lược và tranh giành thuộc địa.

+ Mâu thuẫn vốn  có của chủ nghĩa tư bản càng trở lên sâu sắc.

- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh dựa trên cơ sở những đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc rồi liên hệ với Nhật Bản ở cuốc thế kỷ XIX để thấy Nhật Bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa như thế nào? ở Nhật có xuất hiện những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc không ?

- Giáo viên  hướng dẫn học sinh theo dõi SGK bằng những gợi ý?

+ Các công ty độc quyền ở Nhật xuất hiện như thế nào? có vai trò gì?

+ Nhật Bản có thực hiện chính sách bành trướng tranh giành thuộc địa không ?

+ Mâu thuẫn xã  hội ở Nhật biểu hiện như thế nào?

- Học sinh theo dõi SGK theo gợi ý của giáo viên

- GV nhận xét, kết luận:

+ Trong 30  năm cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng ở Nhật, quá trình công nghiệp hoá được đẩy  mạnh đã keo theo tập trung trong công nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng. Nhiều Công ty độc quyền xuất hiện như Mit xui, Mit – si – bi – si ... giữ vai trò lớn, bao trùm lên đời sống, kinh tế, chính trị của nước Nhật, có khả năng chi phối lũng đoạn cả kinh tế lần chính trị ở Nhật Bản.

Để học sinh thấy được các Công ty tư bản độc quyền ở Nhật có vai trò lũng đoạn lớn không thua kém những Công ty độc quyền Âu – Mỹ giáo viên có thể minh hoạ: Công ty Mít xui chi phối đã kể lại: “Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thuỷ của hàng Mit xui, tàu chạy bằng than đá cảu Mít xui cập bến cảng của Mít xui, sau đó đi tàu điện của Mít xui đóng, đọc sách do Mít xui xuất bản dước ánh sáng bóng điện do Mít xui chế tạo...”

+ Sự phát triển mạnh  mẽ của nền kinh tế tư bản đã tạo điều kiện cho Nhật Bản thực hiện chính sách bàch trướng dựa vào tiềm lực kinh tế mạnh Nhật Bản đã thực hiện chính sách bách trướng kiểu chiến không thua kém nước phương Tây nào.

Giáo viên dùng lược đồ đế quốc Nhật cuối XIX đầu XX để minh hoạ cho chính sách bành trướng của Nhật: 1874 Nhật Bản xâm lược Đài Loan, 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung Quốc để tranh giành Triều Tiên. Quân Nhật đại thắng lục quân tràn cả sang Trung Quốc uy hiếp Bắc Kinh, chiếm cửa biển Lữ Thuận,  nhà Thanh phải nhượng Đài Loan và Liêu Đông cho Nhật

1904 – 1905 Nhật gây chiến với Nga buộc Nga phải nhường cửa biển Lữ Thuận, đảo Xa Kha lin thừa nhận Nhật Bản chiếm đóng Triều Tiên.

+ Cùng chính sách đối ngoại bành trướng, Nhật đã thi hành một chính sách đối nội rất phản động bóc lột nặng nề nhân dân trong nước, nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhật phải làm việc từ 12 đến 14 giờ trong những điều kiện tồi tệ, tiền lương thấp. Sự bóc  lột nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều cuộc đấu tranh của công nhân

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa các phong trào đấu tranh của công nhân và kết quả đấu tranh của phong trào.

- Học sinh đọc sách giáo khoa trang 6,7.

- Giáo viên kết luận: Nhật bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.

I. Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trước năm 1868

 

- Đầu thế kỷ XIX chế độ Mạc phủ ở Nhật Bản đứng đầu là tướng quân (Sugun) lầm vào khủng hoảng suy yếu.

* Kinh tế :

- Nông nghiệp lạc hậu, tô thuế  nặng nề, mất mùa đói kém thường xuyên.

- Công nghiệp: kinh tế hàng hoá phát triển, công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng

* Xã  hội : nổi lên mâu thuẫn giữa nông dân, tư sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu.

 

* Chính trị: nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân.

 

- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, các  nước tư sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập.

 

+ Trước nguy cơ bị xâm lược Nhật Bản phải lựa chọn một trong hai con đường là bảo thủ duy trì chế độ phong kiến, hoặc là cải cách.

 

II. Cuộc Duy tân Minh Trị

 

Tháng 11-1868 Sô - gun bị lật đổ. Thiên Hoàng Minh Trị (May-gi-i) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Về chính trị: Nhật Hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban bố quyền tự do.

+ Về kinh tế : xoá bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến thực hiện cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

+ Về quân sự: được tổ chức huấn luyện theo kiểu phương Tây trú trọng đóng tàu chiến, sản xuất vũ khí đạn dược.

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Giáo dục: trú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật. Cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Tính chất – ý nghĩa

- Cải cách Minh Trị mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật.

 

 

 

 

III. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX qúa trình tập trung trong công  nghiệp thương nghiệp với ngân hàng đã đưa đến sự ra đời những Công ty độc quyền, Mít xui, Mit – su – bi – si chi phối đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Chính sách bành trướng của Nhật

+ 1874 Nhật Bản xâm lược Đài Loan

+ 1894 – 1895 chiến tranh với Trung Quốc

 

 

 

 

 

+ Năm 1904 – 1905 chiến tranh với Nga

 

 

 

 

- Chính sách đối nội: Bóc lột nặng nề quần chúng lao động nhất là giai cấp công nhân, dân tới nhiều cuộc đấu tranh của công nhân.

- Kết luận: Nhật bản đã trở thành đế quốc chủ nghĩa.

 

 

 

 

 

 

4. Sơ kết bài học:

    - Củng cố: - Nhật bản là một nước phong kiến lạc hậu ở Châu á, song do thực hiện cải cách nên không chỉ thoát khỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một nước tư bản phát triển chứng tỏ cải cánh Minh trị là sáng suốt và phù hợp. Chính sự tiến bộ sáng suột của một ông vua anh minh đã làm thay đổi vận mệnh của dân tộc đưa Nhật bản sánh ngang với các nước phương Tây, đất nướn có ảnh hưởng mạnh đến Châu á.

    - Dăn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, sưu tầm tư liệu về đất nước con người ấn Độ

    - Bài tập:

1. Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng

Sự kiện

 

Thời gian

1. Nhật Bản chiến tranh với Đài Loan

 

a. 1901

2. Nhật Bản chiến tranh với Trung Quốc

 

b. 1874

3. Nhật Bản chiến tranh với Nga

 

c. 1894 - 1895

4. Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập

 

d. 1904 - 1905

 

2. Tình trạng kinh tế ở các thành thị, hải cảng Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX như thế nào?

A. Kinh tế hàng hoá phát triển

B. Nhiều công trường thủ công xuất hiện

C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

D. Cả A, B, C

3. Giai cấp nào ở Nhật Bản mới được hình thành và trở nên giàu có nhưng lại không có quyền lực chính trị?

A. Tư sản thương nghiệp

B. Tư sản công thương

C. Quý tộc

D. Thợ thủ công

4. Nông dân Nhật Bản bị giai cấp, tầng lớp nào bóc lột?

A. Phong kiến

                   B. Tư sản thương nghiệp

                   C. Tư sản công thương

==>    SOẠN VĂN LỚP 11

==>   GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

giao an su 11
nhật bản các nước châu á giao an su 11 giao an lich su lop 11 giáo án sử 11 giáo án