Nhật Bản - Giáo án lịch sử 12

Nhật Bản - Giáo án lịch sử 12

Thứ ba , 24/07/2018, 13:34 GMT+7
     

Giáo án lịch sử lớp 12 tòa tập

NHẬT BẢN

 

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

     Sau khi học xong bài này, học viên cần nắm được:

        - Quá trình phát triển của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai

        - Lí giải được sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản.

2. Tư tưởng

        Nhận thức rõ được ý thức và nghị lực của nhân dân Nhật Bản..

3. Kĩ năng

        Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích các sự kiện lịch sử.

II. Thiết bị tài liệu

        - Bản đồ Nhật Bản

        - Tranh ảnh có liên quan đến bài học

III. Tiến trình dạy - học

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

          Câu 1. Kinh tế Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 ?

          Câu 2. Trình bày những nét chính về Liên minh châu Âu (EU) ?       

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học viên

Nội dung

HĐ 1. Tìm hiểu Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952.

 

- Yêu cầu HV đọc mục I

 

- GV hỏi: Cho biết những tổn thất nặng nề mà Nhật Bản phải gánh chịu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

 

 

 

- GV nhận xét và minh hoạ các hình ảnh, tư liệu để HV thấy được hậu quả hết sức nặng nề mà Nhật Bản phải gánh chịu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. Từ đó, GV giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ngăn chặn chiến tranh.

 

- GV giảng về các biện pháp mà Nhật Bản đã áp dụng để khôi phục đất nước sau Chiến tranh.

 

- GV chuyển ý

 

HĐ 2. Tìm hiểu Nhật Bản từ năm 1952 - 1973

 

- GV cho hoạt động nhóm

 

*Nhóm 1.Tìm hiểu sự phát triển nền kinh tế Nhật Bản  (1952  1973) ?

 

 

*Nhóm 2.Tìm hiểu sự phát triển khoa học-kĩ thuật  Nhật Bản (1952 - 1973) ?

 

 

*Nhóm 3.Tìm hiểu nguyên nhân của sự phát triển kinh tế “thần kì” của Nhật Bản ?

 

 

 

 

 

*Nhóm 4.Tìm hiểu những hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản ?

 

 

 

- GV nhận xét và chốt ý

 

- GV giảng về chính sách đối ngoại của Nhật Bản.

 

- GV chuyển ý

 

HĐ 3. Tìm hiểu Nhật Bản từ năm 1973 - 1991

 

- GV nhắc lại bối cảnh thế giới chịu tác động của khủng hoảng năng lượng năm 1973.

 

- GV giảng về các hoạt động kinh tế, đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn này.

 

- GV chuyển ý

 

HĐ 4. Tìm hiểu Nhật Bản từ năm 1991 - 2000

 

- Yêu cầu HV đọc mục IV ở SGK.

 

- GV hỏi: Tình hình kinh tế và khoa học kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn 1991 - 2000 ?

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt ý

 

- GV giảng về tình hình văn hoá và chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn này.

 

 

- GV giáo dục tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam và Nhật Bản.

 

- GV kết bài.

- HV đọc SGK.

- HV trả lời: 3 triệu người chết và mất tích, 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ, 13 triệu người thất nghiệp, đói rét đe doạ, bị Mĩ chiếm đóng.

 

- HV quan sát tranh ảnh và nghe GV giảng bài.

 

 

 

- HV chú ý lắng nghe GV giảng bài và ghi nhận nội dung cần nhớ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Lớp thảo luận theo nhóm.

 

- HV viết thu hoạch phần thảo luận của nhóm trên bảng phụ.

 

 

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày phần thảo luận của nhóm mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các nhóm nhận xét

 

 

- HV chú ý lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

- HV nghe GV giảng bài và tự ôn lại kiến thức đã học.

 

- HV lắng nghe, ghi nhận                

 

 

 

 

 

 

 

 

- HV đọc SGK.

 

 

- HV trả lời theo ý hiểu của mình:

+ Kinh tế: suy thoái triền miên, nhưng vẫn đứng thứ 2 sau Mĩ.

+ Khoa học kĩ thuật: tiếp tục phát triển ở trình độ cao.

 

- HV nhận xét

 

 

 

- HV chú ý lắng nghe và ghi nhận nội dung cần nhớ.

 

 

 

 

 

- HV lắng nghe, ghi nhớ, giữ gìn và phát huy tinh thần đoàn kết Việt Nam - Nhật Bản.

I. Nhật Bản từ năm 1945 đến năm 1952

1. Hoàn cảnh

 

 

     Sau CTTG II, Nhật chịu hậu quả hết sức nặng nề: 3 triệu người chết và mất tích, 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị phá huỷ, 13 triệu người thất nghiệp, đói rét đe doạ, bị Mĩ chiếm đóng.

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Công cuộc khôi phục đất nước

a. Kinh tế

- Giải tán các Đai-bát-xư

- Cải cách ruộng đất

- Dân chủ hoá lao động

àDựa vào viện trợ của Mĩ, kinh tế Nhật được phục hồi

b. Đối ngoại

Liên minh chặt chẽ với Mĩ. Ngày 8/9/1951, kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật.

 

II. Nhật Bản từ năm 1952 - 1973  

 

 

 

1. Kinh tế: phát triển thần kì

- Từ 1960 - 1969: tăng 10,8% / năm.

- 1968, Nhật vươn lên đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.

- 1973 tăng 7,8%.

àĐầu 1970 trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.

2. Khoa học-kĩ thuật:coi trọng giáo dục và khoa học-kĩ thuật, đầu tư cho nghiên cứu khoa học, mua phát minh, tập trung vào công nghiệp dân dụng.

 

* Nguyên nhân phát triển

- Coi trọng con người.

- Vai Học viên lãnh đạo của nhà nước.

- Cạnh tranh cao, năng động.

- Ứng dụng KH-KT vào sản xuất.

- Chi phí quốc phòng thấp.

- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.

* Hạn chế

- Mất cân đối giữa công - nông nghiệp.

- Khó khăn về nguyên liệu.

- Sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu.

 

 

3. Đối ngoại:liên minh chặt chẽ với Mĩ. 1956, gia nhập Liên Hợp Quốc.

 

 

III. Nhật Bản từ năm 1973 - 1991  

1. Kinh tế

 

- Do khủng hoảng năm 1973, kinh tế Nhật suy thoái.

- Từ thập niên 1980, vươn lên thành siêu cường tài chính số 1 thế giới (chủ nợ lớn nhất thế giới).

2. Đối ngoại

     Tăng cường quan hệ kinh tế-chính trị-văn hoá-xã hội với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

 

 

IV. Nhật Bản từ năm 1991 - 2000  

a. Kinh tế:suy thoái triền miên, nhưng vẫn đứng thứ 2 sau Mĩ.

b. Khoa học kĩ thuật:tiếp tục phát triển ở trình độ cao.

 

 

 

 

 

 

 

 

c. Văn hoá:giữ gìn truyền thống dân tộc, có sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại.

d. Đối ngoại

- Tiếp tục liên minh với Mĩ.

- Mở rộng HĐ đối ngoại với các nước Đông Nam Á.

4. Củng cố 

        - Những tổn thất nặng nề mà Nhật Bản phải gánh chịu sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

        - Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế “thần kì” ở Nhật Bản? 

        - Những hạn chế của nền kinh tế Nhật Bản là gì ?

5. Dặn dò

        - Học viên về học bài chuẩn bị làm Kiểm tra 1 tiết.

Soạn giáo án lịch sử toàn tập tại: GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

giao an su 12
giao an nhật bản giáo án lịch sử 12 giao an su lop 12 giao an su toan tap 12 giáo án s