Những vấn đề cơ bản trong Joomla 3.6 phần 1

Thứ hai , 15/05/2017, 08:23 GMT+7
     

Joomla-hệ thống quản trị nội dung (Content Management System - CMS) giúp bạn xây dựng một website hoặc các ứng dụng Online. Joomla sử dụng mã nguồn mở, do đó việc sử dụng Joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người dùng.

Tổng quan về administrator trong joomlahttp://congnghegi.com/tong-quan-ve-phan-quyen-administrator-trong-joomla-3-6-35-1540.html

Joomla đã được sử dụng phổ biến trên thế giới, được ứng dụng vào xây dựng các vvebsite từ đơn giản như website cá nhân tới các vvebsite phức tạp. Sau đây là một số ứng dụng có thể được xây dựng bằng Joomla:

•               Trang web của các tổ chức hoặc các cổng thông tin (Portal).

•               Thương mại điện tử.

•               Trang web cho các công ty cỡ nhỏ.

•               ứng dụng cho các cơ quan hành chính.

Trang web cho các trường học và nhà thờ.

Trang web cá nhân và gia đình. Các cổng thông tin cộng đồng.

1 bả ig kl mụ,

•               Trang web báo diện tử và tạp chí.

•               Và nhiều ứng dụng khác nữa...

Sử dụng Joomla, giúp bạn dễ dàng quản lý giao diện trang web của mình từ việc cập nhật, xuất bản nội dung, hình ảnh, quản lý các gian hàng ảo, sản phẩm của công ty...

Sau đây là các thành phần cơ bản trong Joomla.

I.  GLOBAL CONFIGURATION (CẤU HÌNH TỔNG THỂ)

Global Contiguration: là trung tâm cấu hình chính trong Joomla. Những thay đổi thực hiện tại đây sẽ được cập nhật vào file configuration.php của bạn. File này cần được cho quyền ghi lên, khi dó bạn có thể chỉnh sửa cấu hình. Global Contiguration cung cấp 4 thẻ đề điều khiển những chọn lựa cho trang web bao gồm: Site, System, Server (máy chủ), Permission.

Nhấp đúp chuột vào biểu tượng Global Coníiguration trong giao diện của Administrator để thiết lập cấu hình tổng thể

1 - Tab Site bao gồm các thiết lập về site, metadata, seo, cookie.

Site Settings

Site ottline: cho phép bật tắt Front-end site. Dùng lựa chọn này nếu bạn đang nâng cấp các module hay dữ liệu và không muốn khách viếng thăm thấy site cho tới khi hoàn tất. Nhớ thiết lập lại lựa chọn “Site ottline" thành “No” khi bạn đã hoàn thành

Ottline Message: nếu chọn Yes, thông điệp mặc định này sẽ hiển thị tren Front-end cho các khách viếng thăm biết site đang tạm ngưng để bảo tri và mong sớm trở lại. Bạn có thể đổi văn bản này thành bất kỳ thông điệp nào bạn thích.

Detault Access Level: chọn chế độ cho phép ai có thể nhìn thấy. Metadata Settings

Site Meta Description: cho phép nhập một mô tả của site, dùng để hỗ trợ các Search Engines (công nghệ tìm kiếm). Bạn có thể giới hạn đoạn mô tả của mình có thể là hai mươi tư, tùy thuộc vào Search Engine bạn sử dụng. Phải chắc rằng những phần quan trọng nhất của đoạn mô tả nằm trong 20 từ dầu tiên.

Site Meta Keywords: số ký tự tối Ưu cho đoạn mô tả từ khóa được diễn đạt tư 300 đen 500. Không được lặp lại những từ quá chung và tách những từ khóa với một dấu phẩy hay khoảng trắng, nhóm hai ba từ với nhau.

Ví dụ: ‘Joomla Open Source’.

Show Title Meta Tag: chọn Yes/No để cho phép hiện tiêu đề tronq mã nguôn khi xem nội dung.

SEO Settings

Search Engine Friendly URLs: cho phép thay đổi con dường liên kết site được hiện ra va tối ưu chúng, bởi vì những công cụ tìm kiếm có thể truy cập vào site của bạn nhiều hơn.

Tùy chọn này chỉ khả dụng tới các site được dặt trên những Server Apache Chọn “Yes” để làm cho Joomla có thể xuất các địa chỉ URL thân thiên hơn những đĩa chỉ được cơ sở dữ liệu tạo ra theo các thông thường. Nếu bạn dùng tùy chọn này thì phải đổi tên tile htccess.txt thành .htaccess.

Include Site Name In Page Titles: chọn “Yes” để thiết lập những tiêu đề cho trang

2 - Tab System bao gồm các thiết lập về System, debug, cache, session.

System Settings: phần này bạn có thể để mặc định vì đây là cấu hình hệ thống sau khi cài đặt.

Cache Settings

Caching: chọn On để cho phép việc lưu tạm những thành  phép việc lưu tạm những thành phần nào đso trong Joomla. Nó sẽ cải thiện chung cách thực thi của site

Cache Time: khoảng thời gian lớn nhất, tính bằng giây để một file cache dược lưu trước khi nó được tải lại.Cache Handler: dạng tile lưu tạm.

3 - Tab Server bao gồm các thiết lập về server, location, FTP, database, mail.

Server Settings: mục này được định nghĩa trước trong khi cài đặt vì vậy không thể cấu hình thông qua thẻ tab này.

Location Settings: có thể để theo mặc định.

Enable FTP: nếu bạn sử dụng FTP thì có thể chọn Yes để bật chức năng này.

FTP Host: nếu FTP được bật thì bạn phải điền địa chỉ server vào đây.

Mail Settings

Mailer: nhấp chọn chức năng mail muốn dùng như Sendmail hay SMTP Server.

From emaỉl: địa chỉ mail người gửi.

From Name: tên người gửi.

Sendmaii Path: đây là thư mục mail server.

SMTP Authentication: chọn Yes nếu host của bạn đòi hỏi sau đó nhập User và pass host tương ứng.

Database Settings: có nhiều thiết lập ất quan trọng, nếu site Joomla của bạn đã lài dặt thì đừng thay đổi những thiết lập này.

Host: nhập localhost.

Phần Database UsernameDatabase Name đang dùng có thể sửa nếu cần thiết.

Database Pretix: tiền tố dùng cho các bản ghi trong Joomla, có thể sửa nếu cần thiết.

Chú ý: đừng thay đổi Database Pretix trừ khi bạn có một database xây dựng dùng các bảng với tiền tố bạn đang thiết lập

I.   INSTALL (CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH)

       Để cài đặt, upload chương trình vào Joomla bạn nhấp chọn Extensions > Extension Manager từ thanh menu của giao diện làm việc administrator.

Bước đầu tiên bạn nhấp chọn nút Browse để chọn đường dẫn chỉ tới tile cần upload, sau đó nhấp chọn nút Upload & Install để cài đặt.

Joomla hỗ trợ bạn upload tile vào hệ thống với nhiều dạng khác nhau tùy vào yêu cầu bạn muốn mà lựa chọn cách thức phù hợp.

II.  MENU MANAGER (QUẢN LÝ MENU)

“Menus” trong Joomla là nhóm những liên kết đến các section, category, Content item, component hay những trang bên ngoài. Những liên kết này được 9ọi là “Menu Items”. Mỗi menu phải có một tên xác định dùng duy nhất trong nội bộ Joomla. Một menu chỉ thấy được trên site nếu nó có một module ttìod_mainmenu được xuất bản tham chiếu đến nó.

Điều hướng và truy cập nội dung trong site của bạn được cung cấỊ thông qua các menu.

Nhấp chuột vào biểu tượng Menu Manager trong giao diện của Administrator ta được giao diện như hình dưới.

Một menu trong Joomla dược định nghĩa bằng 4 kiểu tham số.

   Gồm 2 tham số được truy cập thông qua Menu Manager:

Menu Name (tên) được dùng để xác thực trong Joomla có chức năng định danh menu với một mã địa chỉ. Tên này phải là duy nhất, khuyến khích không dùng khoảng trốnq trong tên vì nó không hiện trên site.

Menu Items (các mục menu) kết hợp với một menu liên quan. Có nhiều liên kết đến nhiều loại nội dung khác nhau trong site.

Gồm 1 tham số có thể được tạo thông qua Menu Manager, và có thể được thay đổi trong “Modules Manager [site]”: Modules » Site Modules:

Module Title: tiêu đề trên trang nếu bạn chọn hiện nó. Mỗi menu đã tạo trong Joomla chỉ nhìn thấy được thông qua một module (một module trong Joomla là một nơi để chứa và nó được hiển thị bất kỳ đâu khi template site của bạn cho phép nó).

Gồm một loạt những tham số liên quan đến chính Menu Module:

Cách 2: nhấp đúp vào Menu Items bạn muốn sửa, khi đó một danh sách liên quan đến menu này sẽ được hiển thị. Bạn có thể tiếp tục nhấp chọn để sửa các chi tiết liên quan.

Chúng được truy cập thông qua “Modules Manager [site]”: Modules» Site Modules. Những thông số cần được chỉnh sửa trong module là Title (tiêu đề), Position (vị trí) của menu trên trang, Access (truy cập), Publishing (xuất bản), Menu Name (tên menu), Style (kiểu cách).

Mỗi Menu Item hoạt động độc lập với những Menu Item khác. Vì vậy, việc thay đổi những thông số của một item không ảnh hưởng việc hiên thị hay các tham số của các Menu Item khác.

Hướng dẫn cài đặt localhost: http://congnghegi.com/huong-dan-cai-dat-joomla-3-6-va-xampp-35-1539.html

Kiếm tiền online: http://congnghegi.com/kiem-tien-youtube/

congnghegi.com
web joomla code joomla học joomla online lap trinh web nukeviet lap trinh code php