Những vấn đề cơ bản trong Joomla 3.6 phần 4

Thứ ba , 21/02/2017, 13:48 GMT+7
     

Các bài trước chúng ta đã đi qua

                    Bài 1: http://congnghegi.com/nhung-van-de-co-ban-trong-joomla-3-6-phan-1-35-1541.html

                   Bài 2: http://congnghegi.com/nhung-van-de-co-ban-trong-joomla-3-6-phan-2-35-1542.html

                   Bài 3: http://congnghegi.com/nhung-van-de-co-ban-trong-joomla-3-6-phan-3-35-1543.html

VII. MODULE MANAGER (QUẢN LÝ MODULE)

         Modules thường được dùng đẻ hiển thị những thông tin khác nhau hoặc những tính năng tương tác trong toàn bộ site Joomla cùa bạn. Nhấp chuột vào biểu tượng Module Manager trong giao diện của Administrator. Giao diện như hình dưới xuất hiện.

        Một Module có thể chứa bất kỳ thứ gì từ những văn bản đơn giản đến HTML hoặc những ứng dụng hoàn toàn độc lập của các hãng thứ ba. Module cũng hiển thị nội dung tương tác, tagboard, tin mới nhất, tin khẩn...

Các Site Module khác với các Administrator Module bởi vì chúng hiển thị những nội dung trong Front-end của site trong khi những Administrator Module liên quan đến các tác vụ hoặc những tính năng khác nhau của Administrative (hoặc Back-end). Các Module có thể được tạo ra bởi chính bạn hay được tải về và cài đặt.

Quản lý module luôn luôn làm trong Administrator (Admin Seciton). Nhấp chọn biểu tượng Edit ở phía trên góc phải màn hình

Ở đây bạn có thể chỉnh sửa cấu hlnh phổ biến như là: tên, những trang xuất hiện, vùng đặt, cấp độ truy cập từ danh sách chọn module bạn muốn cấu hình.

Module Manager là bộ đầu tiên thiết đặt hiển thị số lượng chính xác module. Cuối danh sách bạn có thể thấy chức năng tổ chức trang, nơi cho phép điều hướng bộ cài đặt kế tiếp của các module trong danh sách. Bạn cũng có thể cài đặt số module được hiển thị trên một trang bằng các chọn số trên hộp chọn đổ xuống trên góc trên phải màn hình

Ở đây bạn có thể tìm thấy một danh sách tất cả bộ thiết lập mặc định Site Module khi cài dặt Joomla. Mỗi cái quy chiếu đến một loại module cụ thể được định từ trước. Những Module được xác định một kiểu (mod_mainmenu).

Bạn có thể tạo một module tùy thích với một loại “User” bằng cách nhấp vào biểu tượng “New”.

 

Đây là module rất hữu dụng mà bạn tạo một Content (Content này không liên quan gì đến các Section, Category hay Static Content Item) hay RSS feed. Module cũng được dùng như một hộp văn bản, ảnh thậm chí bao gồmcode tùy biến.

VIII. MESSAGES (NHNG THÔNG ĐIP)

      Một hệ thống Private Messaging (thông điệp cánhân) dùng để tạo những dòng sự kiện, gửi những ghi chú hoặc những thông điệp tới những Joomla Administrator khác.

Số lượng những thông điệp chưa đọc được hiển thị phía trên bên phải của thanh thông tin.

Một số Components dùng trong Inbox (hộp thư) của bạn để thông báo những sự kiện cũng như một nội dung mới được đăng tin. Cái này sẽ hiển thị như một liên kết đến hộp thư khi số thông điệp chưa đọc lớn hơn không. Có 2 mục trong menu này gồm: Contiguration và Inbox

Lock Inbox (khóa hộp thư); tùy chọn này cho phép bạn ngăn Administrator hay tiến trình hệ thống gửi thông điệp tới mình. Nếu bạn là Administrator duy nhất hay làm việc với một nhóm nhỏ những Admin, bạn có thể chọn không dùng chức năng thông điệp cho tất cả. Đây là ý tưởng tốt để bỏ lại những hộp thư mở khi thêm những component mới, giúp bạn quan tâm tiến trình xảy ra trên hệ thống.

Emaỉl new Message (gửi thư khi có thông điệp mới): tùy chọn này gửi mail tới bạn mỗi khi có thông điệp mới.

Liên kết Inbox (menu hay biểu tượng) đưa bạn tới màn hình tổng quan của những thông điệp đã nhận, hiển thị tiêu đề của thông điệp, người gửi, ngày nó được gửi và trạng thái (đọc hay chưa), ở đây, bạn có thể đọc những thông điệp cá nhân bằng cách nhấp đúp vào tiêu đề và xóa bất kỳ thông điệp nào không quan trọng. Soạn thông điệp mới bằng cách nhấp vào biểu tượng “New” trên thanh công cụ.

Chú ý: chức năng này được sử dụng cho những thông điệp ngắn.

Để xóa một hoặc nhiều thông điệp, chọn kiểm hộp chọn ở trước chúng và dùng nút “Delete” trong thanh công cụ.

Trash: có chức năng phục hổi hay xóa những item mà bạn đã bỏ đi, gần giống hệ thống Recycle Bin (thùng rác) ở nhiều hệ điều hành

Bạn có thể chuyển Content, Category, Section hay những Menu Item vào Trash Manager bằng cách click biểu tượng “Trash” trên Toolbar. Với Trash Manager bạn có thể phục hồi item lại mới ban đầu hay xóa vĩnh viễn bất kỳ bài viết hay menu... Đây là mục đích bảo mật, vì thế không nên xóa vĩnh viễn một item. Khi bạn chọn những item để xóa sẽ nhận được một thông điệp yêu cầu bạn chắc chắn muốn xóa những item vĩnh viễn khỏi Trash Manager hay không

Mass Mail (gởi thư quần chúng): cho phép gửi một thông điệp bằng email tới một nhóm người dùng hay nhiều hơn. Nhấp chọn menu Users > Mass Mail Users trên giao diện Administrator, giao diện Mass Mail xuất hiện như hình dưới

Group (nhóm): nhấp chọn một yêu cầu từ danh sách có trong combobox.

Chọn All Group để gửi thông điệp tới tất cả User. Chỉ một chọn lựa có thể được tạo từ danh sách này.

Mail to Child User Groups (gửi tới nhóm con): dặt dấu kiểm vào thuộc tính này nếu bạn muốn tất cả các nhóm con đều được chọn. Ví dụ, nếu chọn nhóm Editor và chọn hộp này thì tất cả User trong nhóm Publisher cũng sẽ được bao gồm vào trong Mass mail.

Subject (chủ đề): nhập một chủ đề cho thông diệp.

Message (thông điệp): nhập nội dung của thông điệp.

Khi hoàn tất, bạn nhấp đúp biểu tượng “Send maỉr để gửi thông điệp hay biểu tượng “Cancel” để hủy bỏ thư.

Chú ý: chỉ một User trong nhóm Super Administrator được phép dùng chức năng này.

IX. MEDIA MANAGER (QUẢN LÝ MEDIA)

          Nhấp chuột vào biểu tượng Media Manager trong giao diện của Administrator, giao diện như hình dưới xuất hiện.

Media Manager: cho thấy tất cả các thư mục media và ảnh đã tổn tại ở thư mục gốc và ba trường nhập text. Trang quản lý này cho phép bạn thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản

1.    Tạo (hoặc xóa) những thư mục chứa các file media.

2.   Tải lên nội dung media vào bất kỳ thư mục hoặc xóa những file media đã có.

              3.   Lấy những code (dòng địa chỉ url đầy đủ) cần dùng media trong site.

Tạo một thư mục mổi: trong hộp text Create Directory, nhập một tên cho thư mục mới (ví dụ “hĩnh”) sau đó đánh dấu kiểm vào ô thư mục banners (để cho biết rằng thư mục hình này là con của thư mục gốc Media) sau đó nhấp đúp nút “Create Folder” trên thanh công cụ như hình dưới

Chú ý : việc tạo những thư mục mới chỉ thực hiện được nếu server của bạn có chế độ “Safe Mode Off”. Nếu chế độ “Safe Mode” là “On” cần yêu cầu ISP (nhà cung cấp dịch vụ Internet) tắt đi và bạn sẽ phải tạo những thư mục có dùng phần mềm FTP.

Upload tile: để upload (tải lên) một file, bạn nhấp chọn nút “Brovvse”, cửa sổ Pop-up mở ra. Tìm file muốn tải sau đó nhấp chọn Open.

Group (nhóm): nhấp chọn một yêu cầu từ danh sách có trong
combobox.

Chọn All Group để gửi thông điệp tới tất cả User. Chỉ một chọn lựa có
thể được tạo từ danh sách này.

Mail to Child User Groups (gửi tới nhóm con): đặt dấu kiểm vào thuộc
tính này nếu bạn muốn tất cả các nhóm con đều được chọn. Ví dụ, nếu chọn
nhóm Editor và chọn hộp này thì tất cả user trong nhóm Publisher cũng sẽ
được bao gồm vào trong Mass mail.

Subịect (chủ đề): nhập một chủ đề cho thông điệp.

Message (thông điệp): nhập nội dung của thông điệp.

Khi hoàn tất, bạn nhấp đúp biểu tượng “Send mail” để gửi thông điệp hay biểu tượng “Cancel” dể hủy bỏ thư.

Chú ý: chỉ một User trong nhóm Super Administrator được phép dùng chức năng này.

IX. MEDIA MANAGER (QUẢN LÝ MEDIA)

Nhấp chuột vào biểu tượng Media Manager trong giao diện của Administrator, giao diện như hlnh dưới xuất hiện.

 

học lập trình joomla Joomla dành cho người mới bắt đầu tài liệu Joomla hướng