Những yêu cầu sự dụng tiếng việt - Giáo án ngữ văn 10

Thứ bảy , 02/12/2017, 04:24 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 72

NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

 

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

          - Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.

2. Về kĩ năng

          - Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự đúng- sai, sửa chữa được những lỗi khi dùng tiếng Việt.

3. Về thái độ

          - Có thái độ cầu tiến, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

 1. Chuẩn bị

          - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

          - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

          - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

          - Nguồn gốc và  quan hệ họ hàng của tiếng Việt ?

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã có nhiều tiết chuyên đề tìm hiểu về các lỗi trong sử dụng tiếng Việt và tìm cách sửa chữa. Song thực tế ở các bài làm văn của các em vẫn tồn tại rất nhiều lỗi. Hôm nay, chúng ta lại tiếp tục trở lại những vấn đề trên.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: HD HS tìm hiểu mục I.

Yêu cầu hs đọc, thảo luận và làm các bài tập trong sgk.

 Gv nêu các VD khác: iên "yên, lo ấm "no ấm, câu truyện "câu chuyện, chuyện ngắn"truyện ngắn,...

 

 

 

 

Hs đọc và làm bài tập a.

Gv giải nghĩa các từ:

+ Chót: cuối cùng.

+ Chót lọt: xong xuôi, thường chỉ việc làm một công việc bất chính.

+ Truyền tụng (động từ): truyền miệng cho nhau rộng rãi và ca ngợi.

+ Truyền đạt (động từ): làm cho người khác nắm bắt được một vấn đề, kiến thức nào đó.

Gv giải thích các từ:

+ Yếu điểm (d): điều quan trọng nhất.

+ Linh động (t): có tính chất động, có vẻ rất sống.

"Sửa: sinh động.

Hs phát biểu, thảo luận về các bài tập trong sgk.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hs phát biểu, thảo luận về các bài tập trong sgk.

 

 

 

 

 

 

Gv bổ sung: Các từ ngữ trên ko thể dùng trong một lá đơn đề nghị dù mục đích lời nói của Chí Phèo cũng là bộc lộ ý cầu xin giống mục đích của một lá đơn đề nghị. Nhưng đơn đề nghị là văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Vì vậy cách dùng từ và diễn đạt phải là các từ ngữ, diễn đạt trung tính, chuẩn mực. VD: lời nói- “Con có dám nói gian thì trời tru đất diệt”; đơn đề nghị phải viết là “Tôi xin cam đoan điều đó là đúng sự thật”.

Yêu cầu hs đọc và học phần ghi nhớ- sgk.

*HĐ 2: HD HS tìm hiểu mục II.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hs đọc và học phần ghi nhớ- sgk.

*HĐ 3: Luyện tập.

Hs thảo luận và trả lời các bài tập trong sgk.

I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt:

1. Về ngữ âm và chữ viết:

a. Các lỗi sai về ngữ âm:

- Sai cặp phụ âm cuối c/t: giặc "giặt.

- Sai cặp phụ âm đầu d/r: dáo "ráo.

- Sai thanh điệu hỏi/ ngã: lẽ "lẻ, đỗi "đổi

 

 

b. Sai do phát âm địa phương:

 Dưng mờ "nhưng mà.

 Giời        "  trời.

  Bẩu        "bảo.

2. Về từ ngữ:

a. Phát hiện và chữa lỗi từ ngữ:

 +  Từ sai      "               Sửa lại

Chót lọt                      chót (cuối cùng).

Truyền tụng               truyền đạt.

 

+ Sai kết hợp từ: “chết các bệnh truyền nhiễm”, “bệnh nhân được pha chế”.

"Sửa: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được điều trị tích cực bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa Dược đã pha chế.

 

 

 

 

 

 

b. Các câu dùng từ đúng:

Câu 2, câu 3, câu 4.

 

 

 

3. Về ngữ pháp:

a. Phát hiện và chữa lỗi ngữ pháp:

- Câu 1: Lỗi sai- ko phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ.

"Sửa:+ Qua tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố...

+ Tác phẩm...

- Câu 2: Lỗi sai- thiếu thành phần nòng cốt (cả câu mới chỉ là một cụm danh từ được phát triển dài, chưa đủ các thành phần chính).

"Sửa:+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình.(thêm chủ ngữ)

+ Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích đã được biểu hiện bằng những hành động cụ thể.

b. Câu sai: câu 1, do ko phân định rõ thành phần phụ đầu câu và chủ ngữ.

- Các câu đúng: câu 2, câu 3, câu 4.

c. Lỗi sai: các câu ko lôgíc.

"Sửa: Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận hạnh phúc cùng cha mẹ. Thúy Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Còn về tài, Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc.

4. Về phong cách ngôn ngữ:

- Câu 1: từ ko hợp phong cách- hoàng hôn "chỉ dùng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, ko phù hợp với phong cách ngôn ngữ hành chính

"sửa: chiều (buổi chiều).

- Câu 2: từ ko hợp phong cách- hết sức là "dùng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

"sửa: rất (vô cùng).

b. Các từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con.

- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi ko có.

- Khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, kêu,...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

*Ghi nhớ: (sgk)

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao:

1. Nghĩa của các từ: “đứng”, “quỳ” đã được chuyển nghĩa. Chúng ko miêu tả các tư thế cụ thể của con người mà đã được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để nói đến nhân cách, phẩm giá làm người.

- Chết đứng "hiên ngang, có khí phách, trung hực, thẳng thắn.

- Sống quỳ "quỵ lụy, hèn nhát.

2. Các hình ảnh ẩn dụ và so sánh:

  Cây cối  -  chiếc nôi xanh.

                -  cái máy điều hòa khí hậu.

"Tính hình tượng và biểu cảm cao.

3. Phép điệp:+ Điệp từ: “ai”.

                     + Điệp cấu trúc: “Ai có...dùng...”

- Phép đối: câu 1- câu 2.

- Nhịp điệu: dứt khoát, khoẻ khoắn tạo âm hưởng hào hùng, vang dội, tác động mạnh đến người nghe (người đọc).

* Ghi nhớ: (sgk).

III. Luyện tập:

1. Bài 1:

 Các từ dùng đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

2. Bài 2:

- Từ “lớp”: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, ko có nét nghĩa xấu "phù hợp.

- Từ “hạng”: phân biệt người theo phẩm chất tốt- xấu, mang nét nghĩa xấu "ko phù hợp.

- Từ “phải”: có ý bắt buộc, cưỡng ép, nặng nề "ko phù hợp với sắc thái nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh”, “tất yếu” như từ “sẽ”.

3. Bài 3:

- Các lỗi sai:

+ Câu 1: chưa phân định rõ trạng ngữ và chủ ngữ.

+ Câu 1 và các câu còn lại ko lôgíc về các ý.

+ Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2, câu 3 không rõ.

- Sửa lại: Trong ca daoViệt Nam, những bài nói về tình yêu nam nữ chiếm số lượng lớn nhất nhưng còn có nhiều bài thể hiện những tình cảm khác. Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống...

4. Bài 4:

Phân tích cấu trúc câu:

Chị Sứ// yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị

C               V

đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái

        phụ chú ngữ

 sai đã thắm hồng da dẻ chị.

Câu văn có tính hình tượng và tính biểu cảm là nhờ sử dụng cụm từ cảm thán (biết bao nhiêu), cụm từ miêu tả (oa oa cất tiếng khóc đầu tiên), hình ảnh ẩn dụ (quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị- quê hương).

 Đó là một câu văn chuẩn mực và có giá trị nghệ thuật.

4. Củng cố

          - Nhắc lại các lỗi sai về từ ngữ, ngữ pháp..

5. Dặn dò

Yêu cầu HS:

          - Về đọc lại, phân tích và sửa chữa các lỗi sai (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn và cấu trúc đoạn (bài) văn nếu có.

          - Giờ sau: Làm văn: Bài viết số 6

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
sự dụng tiếng việt soan ngu van 10 soan van lop 10 soan van 10 giáo án văn 10 giao an