Nỗi thương mình - Truyên Kiều của Nguyễn Du - Giáo án ngữ văn 10

Thứ tư , 10/01/2018, 13:25 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 86

 

NỖI THƯƠNG MÌNH

 (Trích: Truyện Kiều – Nguyễn Du)

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh

1. Về kiến thức

        - Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Thúy Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá.

        - Thấy được vai trò của nghệ thuật: tượng trưng- ước lệ, điệp từ, các hình thức đối xứng, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

2. Về kĩ năng

        - Rèn kĩ năng đọc thơ trữ tình, thể lục bát, diễn xuôi và phân tích tâm lí nhân vật trong thơ trữ tình.

3. Về thái độ

        - Cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

        - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

        - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

        - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

        - Đọc thuộc đoạn trích Thề nguyền (trích TK – Nguyễn Du)

        - Không gian thơ mộng và thiêng liêng của cuộc thề nguyền được ND miêu tả ntn?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ1:H/d tìm hiểu chung.

?Xác định vị trí đ/trích?

 Tóm lược các sự việc xảy ra trước đoạn trích này?

 Hs phát biểu.->Gv nhận xét, bổ sung(...)

- GV: Hướng dẫn giọng đọc: chậm, xút xa, ngậm ngùi-> Yêu cầu hs đọc diễn cảm.

- Tìm bố cục của đoạn trích?

*HĐ2:H/d đọc – hiểu đoạn trích.

 

- Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh hiện lên qua lời kể - tả của tác giả ntn qua 4 câu đầu?

 

- Các hình ảnh: bướm lả ong lơi, lá gió cành chim, cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm, Tống Ngọc, Trường Khanh là các hình ảnh ntn?

Ý nghĩa của chúng?

 

 

 

- Phân tích sự sáng tạo của Nguyễn Du trong cụm từ bướm lả ong lơi?

Nguyễn Du đã tách hai từ ghép (ong bướm, lả lơi) tạo thành cặp tiểu đối: bướm lả/ ong lơi.

 

 

 

- Nhận xét về giọng điệu, lời kể, ngôi kể?

 

 

- Sự biến đổi của nhịp thơ và t/dụng nghệ thuật của nó trong câu 5-6 ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét về hiệu quả của các điệp từ, các câu hỏi và câu cảm thán?

- Chỉ ra những đặc sắc nghệ thuật trong 4 câu thơ (9->12) và cho biết ý nghĩa biểu đạt của nó ?

- Hiểu ntn về từ sao t/g sử dụng trong đoạn thơ ? Từ “xuân” trong câu “Những mình nào có biết xuân là gì” có ý nghĩa gì?         

 

 

- Xuân "hạnh phúc, niềm vui hưởng hạnh phúc lứa đôi

 

 

"Tâm trạng chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân mình của nhân vật khi bị đẩy vào hoàn cảnh sống nhơ nhớp.

 

- Tại sao trong 8 câu cuối, tg lại tạo dựng sự đối lập giữa  vẻ bề ngoài với thực chất bên trong cuộc sống hiện tại của Kiều ?

 

 

 

 

- Tác giả gửi gắm điều gì về tâm trạng K qua câu thơ “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu/Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”?

 

 

 

- Tâm trạng của Kiều ở 8 câu này? Qua đó, em thấy những  phẩm chất nào của nàng?

Hs thảo luận, phát biểu.

Gv nhận xét, bổ sung

*HĐ 3:Tổng kết.

 

- Khái quát giá trị n/d và nghệ thuật của đ/trích?

I.Tìm hiểu chung:

*Vị trí:- Thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc.

- Đ/tr từ câu 1229 đến câu 1248 ->miêu tả cảnh sống ô nhục của Kiều ở lầu xanh.

* Bố cục3 phần:

- 4 câu đầu: H/csống của TKở lầu xanh.

- 8 câu tiếp: Tâm trạng, nỗi niềm của Kiều

- 8 câu cuối: Nỗi cô đơn, đau khổ của Kiều

 

 

II.Hướng dẫu đọc – hiểu:

1- Bốn câu đầu (Hoàn cảnh sống của Thỳy Kiều ở lầu xanh):

- Hình ảnh: bướm lả ong lơi, lá gió cành chim, cuộc say đầy tháng, trận cười suốt đêm, Tống Ngọc, Trường Khanh.

-> Những h/ảnh ẩn dụ, tượng trưng ước lệ:

 -> Cảnhsống –sinh hoạt ồn ào, nhộn nhịp,xô bồ,...diễn ra thường xuyên ở chốn lầu xanh

 -> Tả cảnh sống thực của Thỳy Kiều với thân phận một kĩ nữ lầu xanh.

-> Giữ được chân dung cao đẹp của nhân vật "thể hiện thái độ trân trọng, cảm thông của tác giả với nhân vật.

- Cụm từ “bướm lả ong lơi” tách từ ghép ong bướm, lả lơi: "cụ thể hóa, nhấn mạnh hiện thực trớ trêu của Kiều nơi lầu xanh: bọn khách làng chơi ra vào dập dìu, tấp nập.

- Các hình ảnh đối xứng:

Cuộc say đầy tháng  - Trận cười suốt đêm.

Sớm đưa Tống Ngọc - Tối tìm  Trường Khanh"dtả cuộc sống nhục nhã ê chề kéo dài của Kiều.

2.Tỏm cõu tiếp (Tâm trạng, nỗi niềm của K):

->Lời kể, ngôi kể: chuyển từ khách quan (4 câu trên)"chủ quan- TK bày tỏ trực tiếp nỗi lòng mình.

* Câu 5-6:

- Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh.

+ Nhịp thơ 3/3

+ NT đối ->Tỉnh dậy khi đêm tàn canhThời gian và ko gian vắng lặng, cụ liêu - khoảnh khắc hiếm hoi để K đối diện với chính mình.

- “Giật mình … xót xa”:

+ Nhịp thơ 2/1/3/2 đột ngột cùng hai chữ “giật mình” "tâm trạng thảng thốt.

+ Điệp từ “mình”- 3 lần trong một câu thơ ->tạo cảm giác nặng nề. Câu thơ như một tiếng nấc xen tiếng thở dài.

+ "Giật mình" : vừa là sự tự ý thức về nhân phẩm, vừa là nỗi th­ương thân xót phận.

=> Nỗi thương mình- biểu hiện sự tự ý thức của con người cá nhân trong lịch sử VHTĐ. Đó là ý thức về phẩm giá, nhân cách và quyền sống của bản thân.

* Từ câu 9->12:

- Khi sao >< Giờ sao ->Sự đối lập giữa thực tại (bị chà đạp, vùi dập phũ phàng, tủi nhục êchề) và quá khứ (êm đềm, hạnh phúc, trong trắng) thể hiện sự tiếc th­ương thân mình bị vùi dập và nỗi đau về sự thay thân đổi phận.

- Sao:+ Đại từ nghi vấn.

         + Trợ từ cảm thán.       

         + Dùng trong h/ thức đối: khi / giờ

         + Dùng trong hình thức điệp: khi sao, giờ sao, mặt sao, thân sao.

"thể hiện nỗi đau đớn, tủi nhục, ê chề

- Các cặp tiểu đối sáng tạo: dày gió/ dạn xương, bướm chán/ ong chường, mưa Sở/ mây Tần"Cuộc sống hiện tại tủi nhục,ờ chề.

=> Tâm trạng K: đau buồn, tủi hổ đến ê chề, chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân mình của khi bị đẩy vào hcảnh sống nhơ nhớp.

3. Tám câu cuối(Nỗi cô đơn, đau khổ đến tuyệt đỉnh của Kiều):

- Cuộc sống kĩ nữ của Kiều:

     Vẻ ngoài                   ><     Thực chất

tao nhã, đủ cả                            nhơ nhớp,  

“cầm, kỡ, thi, tửu”,                       tủi nhục.

đủ lệ “phong, hoa,

tuyết, nguyệt”.

 ->Thú vui cầm, kì, thi, họa với K là "vui gượng"- cố tỏ ra vui vẻ không tìm đ­ược tri âm.

- Cảnh nào......bao giờ."Mqhtương đồng: ngoại cảnh - tâm cảnh, cảnh - tình.

"Khái quát quy luật tâm lí của con người được biểu hiện trong thơ văn: con người nhìn thiên nhiên qua lăng kính tâm trạng.

"Nêu lên một biện pháp nghệ thuật phổ biến của văn học: tả cảnh ngụ tình.

]Cảnh vật với Kiều là sự giả tạo: nàng thờ ơ với tất cả cảnh vật xung quanh.Tâm trạng: gượng gạo, buồn đau, tủi hổ, chán chường, bẽ bàng.

=> Ý thức nhân phẩm của một tâm hồn cao thượng, trong trắng =>Nỗi cô đơn, đau khổ đến tột đỉnh của Kiều

III. Tổng kết:

1. Nội dung:  Nỗi xót xa, đau đớn của Kiều khi sống ở lầu xanh và sự ý thức cao về nhân phẩm của nàng. "giá trị HT và nhân đạo sâu sắc.

2. Nghệ thuật:-  Khai thác triệt để các hình thức đối xứng-Sử dụng hiệu quả h/a ước lệ tượng trưng, các b/phỏsp tả cảnh ngụ tình, điệp từ, điệp ngữ; miêu tả tâm trạng nhân vật tinh tế

 

4. Củng cố

        -  Đoạn trích cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều và tài năng của Nguyễn Du trong việc miêu tả tâm trạng nhân vật.

5. HDVN
        - Học thuộc đoạn trích.

        - Soạn bài: Chí khí anh hùng (Trích Truyền Kiều – Nguyễn Du)

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

 

giao an ngu van 10
nỗi thương mình noi thuong minh truyen kieu nguyen du soan van lop 10 soan van 10