Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa từ 2/9 đến 19/12 - Giáo án lịch sử 12

Chủ nhật , 29/07/2018, 16:05 GMT+7
     

Giáo án lịch sử lớp 12 toàn tập

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

 

I. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức:

         Sau khi học xong bài này, học viên cần nắm được: Những thuận lợi cơ bản cũng như những khó khăn to lớn của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám. Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát huy thuận lợi, khắc phục khó khăn, đề ra sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản, bảo vệ chính quyền Cách mạng.

2. Tư tưởng:

         Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản.

3. Kĩ năng:

         Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử.

II. Thiết bị tài liệu:

         Tư liệu, tranh ảnh có liên quan

III. Tiến trình dạy - học

1. Ổn định lớp

2. Sửa bài Kiểm ta 1 tiết

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học viên

Nội dung

- GV nhắc lại kiến thức bài học cũ, làm cơ sở để HV tiếp thu bài mới.

 

- GV hỏi: Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

 

 

 

- GV tuần tự gọi nhiều HV phát biểu, đóng góp ý kiến xây dựng bài học.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt ý và kết luận: Việt Nam đang đứng trước tình cảnh ngàn cân treo sợi tóc.

 

- GV cho HV xem một số tư liệu, hình ảnh về tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

 

- GV chuyển ý.

 

- GV chia HV thành 4 nhóm, thảo luận theo chủ đề:

 

* Nhóm 1.Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã xây dựng chính quyền cách mạngnhư thế nào ?

 

 

*Nhóm 2.Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp nào để giải quyết nạn đói ?

 

 

*Nhóm 3.Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp nào để giải quyết nạn dốt ?

 

 

*Nhóm 4.Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những biện pháp nào để giải quyết khó khăn về tài chính ?

 

 

 

- GV nhận xét, tổng kết phần thảo luận nhóm và chuyển ý.

 

- GV gọi HV đọc mục III.1 ở SGK.

- GV hỏi: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ diễn ra như thế nào ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV chú ý sửa chữa, bổ sung

 

- GV cho HV xem một số hình ảnh, phim tư liệu về sự trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp và nhân dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp xâm lược trở lại.

 

- GV chuyển ý

 

- GV giảng giải về chủ trương của ta tại sao phải hòa hoãn với Pháp: nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta; tránh một lúc phải chống lại nhiều kẻ thù.

 

 

 

- GV hỏi: Ý nghĩa của việc hòa hoãn với Trung Hoa ?

 

 

 

 

- GV nhận xét và chuyển ý.

 

 

- GV giảng về việc Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết và đặt câu hỏi: Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết tác động như thế nào đến Việt Nam ?

 

 

 

 

- GV nhận xét và giảng về sách lược hòa để tiến của Đảng ta.

 

- GV hỏi: Cho biết nội dung chính của Hiệp định Sơ bộ ?

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét và giảng bài.

 

- GV hỏi: Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Sơ bộ ?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét và giảng giải thêm cho HV hiểu về Hội nghị Phôngtennơblô và Tạm ước 14/9/1946.

 

 

- GV kết bài.

- HV ôn lại kiến thức bài học cũ, làm cơ sở để tiếp thu bài mới.

 

- HV trả lời:

*Thuận lợi:

  + Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó với chế độ.

  + Đảng, Hồ Chủ tịch lãnh đạo sáng suốt.

  + Hệ thống XHCN hình thành, phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa. Phong trào hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.

*Khó khăn:

  + Nạn đói: Hậu quả nạn đói năm 1944-1945, vỡ đê, hạn hán kéo dài.

  + Nạn dốt: hơn 90% dân số mù chữ.

  + Tài chính: ngân sách trống rỗng, rối loạn.

+ Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc: gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào, theo sau là tay sai Việt Quốc, Việt Cách.

  + Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh tạo điều kiện cho Pháp quay lại xâm lược.

 

- HV chú ý lắng nghe để hiểu bài sâu hơn.

 

 

 

- HV xem hình ảnh và nghe GV giảng bài.

 

 

 

 

 

- HV thảo luận nhóm theo chủ đề được phân công.

 

 

 

 

 

 

 

- HV viết thu hoạch phần thảo luận của nhóm trên bảng phụ.

 

 

 

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày phần thảo luận của nhóm mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các nhóm khác chú ý  lắng nghe và nhận xét.

 

 

 

- HV đọc SGK.

 

- HV trả lời:

+ 2/9/1945, nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn míttinh mừng “Ngày Độc lập” bị Pháp đàn áp.

+ 6/9/1945, quân Anh kéo vào, theo sau là Pháp

+ Đêm 22 rạng 23/9/1945, thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta lần 2àNhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến.

- Cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến, lập các đoàn quân “Nam tiến”.

 

- HV nhận xét

 

 

- HV xem hình ảnh, lắng nghe, ghi nhớ.

 

 

 

 

 

 

 

- HV chú ý lắng nghe GV giảng bài và ghi nhận nội dung chính.

 

 

 

 

 

 

- HV trả lời:

+ Hạn chế các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai.

+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng

 

 

 

 

 

- HV trả lời: Đặt nhân dân ta trước 2 con đường:

   + Cầm súng chiến đấu chống Pháp.

   + Hòa hoãn, nhân nhượng tránh đối phó cùng lúc nhiều kẻ thù.

 

 

 

 

- HV trả lời:

+ Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

 + Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc

+ Ngừng mọi xung đột, đi đến đàm phán chính thức.

 

 

- HV trả lời:

+ Tránh cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

+ Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng tay sai ra khỏi nước ta.

+ Có thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị để kháng chiến lâu dài chống Pháp.

 

- HV chú ý nghe GV giảng để hiểu bài sâu hơn.

I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

 

 

 1. Thuận lợi

- Nhân dân làm chủ đất nước, gắn bó chế độ.

 

- Đảng, Hồ Chủ tịch lãnh đạo sáng suốt.

 

- Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành.

- Phong trào giải phóng dân tộc dâng cao ở các nước thuộc địa.

- Phong trào hòa bình, dân chủ phát triển ở các nước tư bản.

 

 2. Khó khăn

- Nạn đói: Hậu quả nạn đói năm 1944-1945, vỡ đê, hạn hán kéo dài.

 

- Nạn dốt: hơn 90% dân số mù chữ.

 

- Tài chính: ngân sách trống rỗng, rối loạn.

- Chính quyền Cách mạng còn non yếu.

- Từ vĩ tuyến 16 ra Bắc: gần 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào, theo sau là tay sai Việt Quốc, Việt Cách.

 

 

- Từ vĩ tuyến 16 vào Nam: quân Anh tạo điều kiện cho Pháp quay lại xâm lược.

- Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật.

 

 

àViệt Nam đang đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

 1. Xây dựng chính quyền cách mạng

- 6/1/1946, hơn 90% cử tri bầu cử Quốc hội.

- 2/3/1946, Quốc hội thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chủ tịch đứng đầu.

- 9/11/1946, ban hành Hiến pháp đầu tiên.

- 22/5/1946, Quân đội Quốc gia Việt Nam ra đời.

 2. Giải quyết nạn đói

- Hồ Chủ tịch kêu gọi “nhường cơm sẻ áo”, tăng gia sản xuất.

- Bãi bỏ các thứ thuế vô lí, giảm tô, chia lại ruộng đất.

àNạn đói dần bị đẩy lùi.

  3. Giải quyết nạn dốt

- 8/9/1945, Hồ Chủ tịch kí sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ.

- Từ 9/1945 - 9/1946, cả nước tổ chức 76.000 lớp học, xóa mù chữ 2,5 triệu người.

- Thành lập các trường phổ thông và đại học.

  4. Giải quyết khó khăn về tài chính

- Phát động “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”.

- Nhân dân đóng góp 370kg vàng, 50 triệu đồng “Quỹ độc lập”, 40 triệu “Quỹ đảm phụ quốc phòng”.

- 23/11/1946, lưu hành tiền Việt Nam.

 

 

 

III. Đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản, bảo vệ chính quyền cách mạng

  1. Kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ

 

- 2/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn míttinh mừng “Ngày Độc lập” thì bị Pháp đàn áp dã man.

 

- 6/9/1945 quân Anh kéo vào, theo sau là quân Pháp

- Đêm 22 rạng 23/9/1945, thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta lần 2.

 

- Nhân dân Nam Bộ đứng lên kháng chiến.

 

- Cả nước ủng hộ Nam Bộ kháng chiến, lập các đoàn quân “Nam tiến”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  2. Đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách mạng ở miền Bắc

 

- Chủ trương của ta: tạm thời hòa hoãn:

  + Nhường 70 ghế Quốc hội không bầu cử.

  + 4 ghế bộ trưởng.

  + Cung cấp lương thực thực phẩm, cho lưu hành tiền

- 11/11/1945 Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán”, hoạt động bí mật.

- Kiên quyết chống âm mưu phá hoại của Việt Quốc, Việt Cách, trấn áp phản cách mạng.

- Ý nghĩa:

+ Hạn chế thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai

+ Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.

 

   3. Hòa hoãn với Pháp nhằm đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

- 28/2/1946, Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết, Pháp đưa quân ra Bắc thay Trung Hoa Dân quốc.

àĐặt nhân dân ta trước 2 con đường:

+ Cầm súng chiến đấu chống Pháp.

 

+ Hòa hoãn, nhân nhượng tránh đối phó cùng lúc nhiều kẻ thù.

 

- 3/3/1946, Thường vụ Trung ương Đảng đề ra giải pháp “hòa để tiến”.

- 6/3/1946, Hồ Chủ tịch kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ:

 

  + Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

 

+ Việt Nam cho 15.000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc trong 5 năm.

 

+ Ngừng mọi xung đột, đi đến đàm phán chính thức.

 

 

*Ý nghĩa:

+ Tránh cuộc chiến đấu bất lợi với nhiều kẻ thù cùng một lúc.

 

+ Đẩy 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng tay sai ra khỏi nước ta.

 

+ Có thêm thời gian củng cố lực lượng, chuẩn bị kháng chiến lâu dài chống Pháp.

 

 

- 6/7/1946, Hội nghị Phôngtennơblô được tổ chức.

- 14/9/1946, Hồ Chủ tịch kí Tạm ước, tiếp tục nhân nhượng Pháp một số quyền lợi kinh tế-văn hóa, tạo điều kiện củng cố lực lượng bước vào kháng chiến toàn quốc chống Pháp.

4. Củng cố

         - Những khó khăn của Cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám 1945 đã được Đảng và Chính phủ cách mạng giải quyết như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa ?

         - Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với Pháp trong thời gian trước ngày 6/3 và từ ngày 6/3/1946 ?

5. Dặn dò

         - Học viên về học bài

         - Soạn Bài 18. Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950) dựa trên những câu hỏi sau:

               Câu 1. Nội dung cơ bản trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ?

              Câu 2. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã diễn ra như thế nào? Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến dịch ?

Soạn giáo án lịch sử toàn tập tại: GIÁO ÁN LỊCH SỬ 12

giao an su 12
việt nam dân chủ cộng hòa giao an su 12 giáo án lịch sử 12 giao an su lop 12 lịch s