Ôn tập về dấu câu - Giáo án ngữ văn 8

Thứ ba , 31/10/2017, 03:30 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 8- soan van 8- soan ngu van lop 8- nhung bai van hay lop 8- học tốt ngữ văn 8- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 8- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 8- soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8

Tiết 59

 

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

 

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

1. Kiến thức

      - Nắm được các kiến thức về dấu câu một cách hệ thống.

2. Kĩ năng

      - Có kỹ năng sử dụng dấu câu trong khi viết.

3. Thái độ

      - Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu.

B. Trọng tâm

      - Ôn tập + Bài tập

C. Chuẩn bị

      - GV: Soạn GA+ Máy chiếu.

      - HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.

D. Hoạt động lên lớp

1. Kiểm tra (5’):

      - Nêu các loại dấu câu đã học? Công dụng của từng loại?     

2. Giới thiệu bài (1’)

3. Bài giảng (36’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY, TRÒ

TG

NỘI DUNG GHI BẢNG

Dựa vào các bài học về dấu câu ở lớp 6, 7,8 lập bảng tổng kết dấu câu theo mẫu.

 

GV treo bảng phụ ghi sẵn phần công dụng của dấu câu, HS điền phần dấu câu.

Nhóm 1: dấu chấm, dấu phẩy,dấu chấm phẩy, dấu chấm hỏi.

 

Nhóm 2: Dấu chấm than, dấu gạch ngang, dấu chấm lửng.

 

Nhóm 3: Dấu hai chấm, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép.

Gọi đại diện trả lời - hs nhận xét.

GV bổ sung.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc ví dụ SGK- 151.

? Ví dụ trên thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào?

? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu đó?

 

 

Đọc ví dụ SGK -151.

? Dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai? Vì sao?

? Em hãy sửa lại cho đúng?

 

 

 

 

 

 

Đọc ví dụ SGK - 151.

? Câu này thiếu dấu gì để tách biệt?

? Hãy sửa lại cho đúng?

 

 

 

 

Đọc ví dụ SGK -151.

? Đặt dấu chấm hỏi cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao?

? Người viết đã mắc lỗi gì ?

- Lỗi nhầm lẫn công dụng của các dấu câu.

? Có thể sửa lại như thế nào?

? Khi sử dụng dấu câu ta thường mắc lỗi gì?

HS đọc ghi nhớ SGK. GV chốt.

Đọc bài 1 (SGK- 152), nêu yêu cầu.

HS làm bài.

 

Gọi 3 em điền dấu câu.

HS và GV nhận xét

 

 

Đọc bài 2, xác định yêu cầu làm bài.

 

Gọi HS lên bảng chữa.

 

HS và GV nhận xét

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16’

I/ Tổng kết về dấu câu

Dấu câu

Công dụng

1, Dấu chấm

 

2, Dấu chấm hỏi.

 

3, Dấu chấm than.

 

4, Dấu phẩy.

 

5, Dấu chấm phẩy.

 

6, Dấu chấm lửng.

 

 

7, Dấu gạch ngang.

 

 

 

8, Dấu hai chấm.

 

 

 

9, Dấu ngoặc kép.

 

 

 

 

10, Dấu ngoặc đơn.

 

Kết thúc câu trần thuật.

Kết thúc câu nghi vấn.

Kết thúc câu cảm thán hay câu cầu khiến.

Ngăn cách các từ, cụm từ.

Ngăn cách các bộ phận của câu.

Thay thế phần ý không diễn đạt thành lời.

Tách biệt các thành phần biệt lập, hoặc báo hiệu lời độc thoại hay đối thoại.

Báo trước lời dẫn trực tiếp, lời đối thoại, phần giải thích, thuyết minh trước đó.

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp, hoặc đánh dấu từ ngữ, mỉa mai, đặc biệt, dùng ghi tên tác phẩm...

 

II/ Các lỗi thường gặp về dấu câu

1/ Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.

a/ Bài tập.

b/ Nhận xét.

- Thiếu dấu ngắt câu sau từ “xúc động”.

 

- Điền dấu chấm, viết hoa chữ “t”.

2, Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

a/ Bài tập.

b/ Nhận xét.

- Dùng dấu chấm như vậy là sai vì chưa hết câu .

- Sửa: dùng dấu phẩy thây cho dấu chấm, không viết hoa chữ “Ông”.

( Hồi còn trẻ, ở trường này, ông là một học trò xuất sắc nhất)

3/ Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

a/ Bài tập.

b/ Nhận xét.

- Thiếu dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chức.

- Sửa: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này.

4/ Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

a/ Bài tập.

b/ Nhận xét:

- Câu 1 dùng dấu hỏi là sai vì đây không phải là câu hỏi.

- Câu 2 dùng dấu chấm là sai vì câu này là câu hỏi.

Sửa:

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên được không?

III/ Ghi nhớ (SGK).

IV/ Luyện tập

Bài tập 1:

Điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn.

- Điền theo trình tự sau:

(;), (.), (.), (,), (:), (-), (!), (!) , (!), (!), (,), (,), (.), (,), (.), (,), (,), (,), (.), (,), (:), (-), (?), (?), (?), (!).

Bài tập 2

 Sửa lại dấu câu cho thích hợp:

a/ Sao mãi giờ mới về? Mẹ ở nhà chờ mãi. Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.

b/ Từ xưa trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống yêu thương nhau giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy có câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”.

 

4. Củng cố- Luyện tập(2’)

      - GV hệ thống bài giảng.

5. HDVN(1’)

      - HS về nhà học bài+ Hoàn thiện bài tập+ Chuẩn bị bài mới.

E. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 8
ôn tập về dấu câu soạn ngữ văn lớp 8 soạn bài bai soan ngu van 8 soan ngu van 8