Ontology và lĩnh vực lĩnh vực - miền cụ thể Semantic Web

Thứ hai , 15/05/2017, 07:52 GMT+7
     

Bài trước chúng ta đã đi qua vấn đề:

                                                               Bài 1: Phương pháp xây dựng Ontology

                                                               Bài 2: Tìm hiểu về Ontology

                                                               Bài 3: Fuzzy Ontology - Ontology mờ

Hôm nay chúng ta sẽ đi về bài toán là: Ontology và lĩnh vực lĩnh vực - miền cụ thể Semantic Web

a.      Mục đích xây dựng

-         Với nhiều tỷ trang Web phân bố trên hầu hết các quốc gia,World Wide Web là môi trường tốt cho việc biểu diễn và truy cập thông tin dạng số.Tuy nhiên,lượng thông tin khổng lồ đó cũng tạo ra những khó khan lớn trong việc tìm kiếm,chia sẽ thông tin trên WWW. Hiện nay,thông tin trên WWW dược biểu diễn chủ yếu dạng ngôn ngữ tự nhiên(các trang Web trên ngôn ngữ HTML).Cách biểu diễn đó phù hợp với con người nhưng lại gây ra nhiều khó khan cho các chương trình làm nhiệm vụ hỗ trợ tìm kiếm,chia sẻ và trao đổi tin.

-         Để giải quyết vấn đề này,Web ngữ nghĩa(semantic Web) ra đời.Web ngữ nghĩa là sự mở rộng của WWW hiện tại bằng cách thêm vào các mô tả ý nghĩa(ngữ nghĩa) của thông tin dưới dạng mà chương trình máy tính có thể “hiểu” và do vậy cho phép xử lý thông tin hiệu quả hơn.Việc  thêm phần ngữ nghĩa cung cấp thêm tri thức cho các chương trình(agent),giúp nâng cao chất lượng phân loại,tìm kiếm,trao đổi thông tin.

-         Và Bản thân phần ngữ nghĩa của Semantic Web bao gồm ontology và giá trị  cụ thể  của các khái niệm  định nghĩa trong ontology.

            -         Thành phần cơ bản của Semantic web bao gồm:

 i.      Ontology và các ngôn ngữ dùng để biểu biễn ngữ nghĩa thông tin-phần ngữ nghĩa  (Ngôn ngữ cho Ontology: Ontology Web languages (OWL)).

  ii.      Các công cụ tạo nên phần ngữ nghĩa,cấu trúc hạ tầng của Semantic Web.

Trong phần này xin trình bày trọng tâm phần ngôn ngữ OWL,các thành phần OWL ontology.

b.      Ngôn ngữ OWL và Thành phần OWL Ontology:

-         Web Ontology Language (OWL) là ngôn ngữ đánh dấu được sử dụng chia sẻ dữ liệu, sử dụng các ontology trên Internet. OWL là một bộ từ vựng mở rộng của khung mô tả tài nguyên (RDF) và được kế thừa từ ngôn ngữ DAML+OIL Web ontology – một dự án được hỗ trợ bởi W3C(cha đẻ của WWW). 

-         OWL biểu diễn ý nghĩa của các thuật ngữ(khái niệm) trong các từ vựng và mối liên hệ giữa các thuật ngữ(khái niệm) này để đảm bảo phù hợp với quá trình xử lý bởi các phần mềm.

 

           OWL được xem như là một kỹ thuật trọng yếu để cài đặt cho Semantic Web trong tương lai. OWL được thiết kế đặc biệt để cung cấp một cách thức thông dụng trong việc xử lý nội dung thông tin của Web. Ngôn ngữ này  sẽ có thể cho phép các hệ thống máy tính có thể đọc được thay thế cho con người. OWL được viết bởi XML,nên tương thích nhiều môi trường. Mục đích chính của OWL là sẽ cung cấp các chuẩn để tạo ra một nền tảng để quản lý dữ liệu và để chia sẻ cũng như tái sử dụng dữ liệu trên Web. OWL được phát triển bởi nó có nhiều tiện lợi để biểu diễn ý nghĩa và ngữ nghĩa hơn so với XML, RDF và RDFS, và vì OWL ra đời sau các ngôn ngữ này, nó có khả năng biểu diễn các nội dung mà máy có thể biểu diễn được trên Web.

Bảng Các mô tả thuộc tính đối tượng OWL

Bảng Các mô tả thuộc tính đối tượng OWL

Bảng Các mô tả thuộc tính đối tượng OWL

-         Thành phần OWL Ontology ở đây vẫn bao gồm 4 thành phần: Đối tượng,Lớp,Thuộc tính,Quan hệ.(Ở Bài báo cáo này  chỉ giới hạn phần trình bày vè mô hình ontology áp dụng cho lĩnh vực Semantic Web).

Semantic Web ontology fuzzy ontology tri tue nhan tao nang cao AI nang cao UIT