Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu tiết 2 - Giáo án ngữ văn 10

Thứ ba , 28/11/2017, 15:21 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 56

 

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (T2)

Trương Hán Siêu

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

        - Cảm nhận được nội dung yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài thơ.

        - Nắm được những đặc trưng cơ bản của thể phú: kết cấu, hình tượng và lời văn.

2. Về kĩ năng

        - Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích và xây dựng kết cấu, bố cục văn bản.

3. Về thái độ

        - Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lịch sử, văn hóa.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

 1. Chuẩn bị

        - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

        - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

        - Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

        - Không

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: HD HS đọc – hiểu văn bản.

- Các bô lão là nhân vật có thật hay do tác giả hư cấu?

 

 

 

- Vai trò của hình tượng các bô lão trong bài phú?

- Thái độ của các bô lão đối với khách?

 

 

 

 

 

- Chiến tích trên sông Bạch đằng được gợi lại ntn qua lời kể của các bô lão?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện? Ngôn ngữ lời kể có đặc điểm gì?

 

 

 

- Qua lời bình luận của các bô lão, trong các yếu tố: thời thế (thiên thời), địa thế núi sông (địa lợi) và con người thì yếu tố nào là yếu tố giữ vai trò quảntọng nhất làm nên thắng lợi?

 Gv nhắc nhớ cho hs câu chuyện lịch sử về Trần Hưng Đạo.

 

 

- Lời ca của các bô lão và của khách nhằm khẳng định điều gì? So sánh lời ca của khách và bài thơ của Nguyễn Sưởng?

 Điểm tương đồng:

+ Cảm hứng ngợi ca, tự hào về chiến thắng và cảnh núi sông hiểm trở, hào hùng.

+ Khẳng định vai trò có tính chất quyết định chiến thắng của địa thế núi sông và con người tài đức.

  Khác biệt:

+ Nguyễn Sưởng đặt hai yếu tố trên ngang hàng "hạn chế.

+ Trương Hán Siêu đã khắc phục hạn chế đó khi nhấn mạnh vai trò cốt yếu của con người.

*HĐ 2: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Khái quát lại những giá trị nội dung và nghệ thuật chính của tác phẩm?

I. Tiểu dẫn:

II/Đọc -  hiểu văn bản:

1. Đoạn mở:

2. Đoạn giải thích:

- Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng mà tác giả gặp trên đường vãn cảnh) hoặc có thể họ là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả hiện thân thành nhân vật trữ tình để những nhận xét về các trận chiến trên sông Bạch Đằng trở nên khách quan hơn).

- Vai trò:

+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.

+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.

- Thái độ của các bô lão đối với khách: nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách.

- Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão:

+ Hai chiến tích: Ngô chúa phá Hoằng Thao và Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã.

+ Quang cảnh, ko khí chiến trận:

  - Binh lực hùng hậu:+ Thuyền bè muôn đội.

                                   + Tinh kì phấp phới.

                                   + Hùng hổ sáu quân.

                                   + Giáo gươm sáng chói.

  - Tính chất gay go, quyết liệt:

     + Hình ảnh phóng đại: nhật nguyệt- mờ; trời đất- đổi.

     + Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù îísự thực thất bại thảm hại.                                   

     + Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) "khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.

- Thái độ, giọng điệu của các bô lão khi kể chuyện: nhiệt huyết, tự hào, mang cảm hứng của người trong cuộc.

- Ngôn ngữ lời kể:

+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh động (“Đây là buổi... Hoằng Thao”).

+ Các câu dài, dõng dạc tạo ko khí trang nghiêm

(“Đây là...Hoằng Thao”).

+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp ( “Thuyền  bè...sáng chói”)

3. Đoạn bình luận:

- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:

+ Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.

+ Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.

+ Con người- người tài, có đức lớn "giữ vai trò quyết định quan trọng nhất đến thắng lợi.

- Tác giả gợi lại hình ảnh Trần Quốc Tuấn và những hình ảnh so sánh với người xưa "khẳng định sức mạnh, tài năng và đức lớn của con người- nhân tố quyết định thắng lợi.

"Cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết lí sâu sắc.

4. Đoạn kết:

- Tuyên ngôn về chân lí của các bô lão:

+ Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong.

+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ.

"Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông bạch đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên.

- Lời ca tiếp nối của khách:

+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).

+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.

+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.

"Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.

III. Tổng kết bài học:

1. Giá trị nội dung:

- Lòng yêu nước.

- Tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất và đạo lí nhân nghĩa.

- Tư tưởng nhân văn cao đẹp:

+ Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.

+ Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại.

2. Nghệ thuật:

- Cấu tứ: đơn giản mà hấp dẫn.

- Bố cục: chặt chẽ.

- Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí.

- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.

"Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN.

 

4. Củng cố

Bài phú là tác phẩm tiêu biểu cho văn học yêu nước thời Lí – Trần.

        - Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào DT, tự hào về truyền thống AH bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời của DTVN.

        - Bài phú thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người.

5. HDVN

        - Học bài theo hướng dẫn trong SGK.

        - Chuẩn bị bài mới theo câu hỏi SGK. Giờ sau: Bình ngô đại cáo (phần 1: tác giả).

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
phú sông bạch đằng phu song bach dang trương hán siêu giáo án văn 10 soạn văn 10