Soạn bài giáo án Bình Ngô Đại Cáo trong ngữ văn lớp 10

Thứ hai , 14/08/2017, 06:59 GMT+7
     

Các bài đã đi qua:

                                  + Tóm tắt văn bản nghị luận trong ngữ văn lớp 11

                                  +  Soạn bài Phú sông Bạch Đằng

 

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ

(Bình Ngô Đại Cáo)

 Nguyễn Trãi

I. Mục tiêu cần đạt:

       sau khi học xong bài này, HS có khả năng:

1. Kiến thức:

     + Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn NT

     + Hiểu ĐCBN có ý nghĩa trọng đại của 1 TNĐL, đặc trưng cơ bản của thể cáo

     + Thấy được vị trí của NT và tác phẩm trong nền VH dân tộc

2. Kĩ năng:

       Rèn kĩ năng tìm hiểu 1 văn bản thuyết minh về tác giả VH

3. Thái độ:

       Yêu quí Nguyễn Trãi và tự tìm hiểu thêm về những tác phẩm của ông.

II. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

        giáo án, sgk, tài liệu tham khảo

2. Học sinh:

       học bài cũ, soạn bài mới

III.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định, kiểm tra sĩ số:

2.  Kiểm tra bài cũ- Kiểm tra 15phút

Đề bài: Vẻ đẹp củanhân vật khách và tâm trạng của kháchkhi tới sông Bạch Đằng?

Hướng dẫn chấm và thang điểm:

* Vẻ đẹp:

- Hành động: Tư thế: Sử dụng động từ, cách nói khẳng định: Con người phóng khoáng, ham du ngoạn, sôi nổi, ưa hoạt động, ham hiểu biết, có tráng trí, hoài bão lớn

- Địa danh:

+ Nguyễn Tương, Vũ Huyệt, CửuGiang, Ngũ Hổ, Tam Ngô… ->  những địa danh nổi tiếng của TQ: Đi bằng sách vở, bằng trí tưởng tượng.

+ Đại Than, Đông Triều, sông Bạc Đằng… -> Đất Việt gắn bó với lịch sử

-> Khách dạo chơi phong cảnh không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp TNmà còn nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức về những trang sử nước nhà -> một cuộc dạo chơi có ý nghĩa của một con người hành động, nhập cuộc khác với các cuộc nhàn du của các bậc ẩn sĩ lánh đời.

* Tâm trang:

- Tâm trạng: vui sướng, tự hào trước vẻ đẹp kì vĩ, hùng tráng, nên thơ, mềm mại của sông BĐ.

- Tâm trạng buồn đau, nuối tiếc, ngậm ngùi vì chiến trường xưa 1 thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, hiu quạnh.

3. Nội dung bài mới:

a. Dẫn nhập: 1’

b. Triển khai nội dung:

 

Phần I: Tác giả Nguyễn Trãi

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung kiến thức

Tg

Yêu cầu  học sinh đọc và tìm hiểu cuộc đời NT

 

 

? Xuất thân và quê quán của Nguyễn Trãi.

 

 

 

 

 

 

 

 

? Em hãy nêu nét chính trong cuộc đời và conngười Nguyễn Trãi.

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

 

 

 

 

 

 

? Hai đặc điểm nổi bật trong cuộc đời của Nguyễn Trãi.

 

 

 

 

Bình giảng:Đây là bi kịch lớn nhất trong lịch sử dân tộc. Nguyễn Trãi đã rơi đầu dưới lưỡi gươm của triều đình mà ông từng kì vọng. Vụ án Lệ Chi Viên thực chất là mâu thuẫn nội bộ của triều đình phong kiến. Năm 1464 Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tìm lại con cháu và di sản tinh thần của ông.

*Tóm lại: Cuộc đời Nguyễn Trãi nổi lên haiđiểm cơ bản:

- Là bậc anh hùng dân tộc, là một nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt Nam.

- Là người chịu những oan khiên thảm khốc.

 

 

 

Yêu cầu HS hiểu sự nghiệp của NT thông qua SGK

 

? Nêu những tác phẩm chính của ông ?

 

 

 

 

 

 

Tại sao nói Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất? Em hãy minh chứng cho nhận định trên?

 

 

 

 

 

 

 

 

? Nét trữ tình sâu sắc được thể hiện như thế nào trong thơNguyễn Trãi .

 

 

? Em hãy nêu lên một vài minh chứng cụ thể.

+ Thiên nhiên?

 

+ Con người

 

+ Quê hương, dân tộc?..

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng kết và rút ra kết luận

 

 

 

Đọc và tìm hiểu

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

Lắng nghe, lĩnh hội

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắng nghe, ghih chép

 

 

 

 

 

 

Đọc và tìm hiểu sgk

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắng nghe

I- Cuộc đời:

1. Thân thế:

- Nguyễn Trãi sinh năm 1830, hiệu là Ưc Trai, quê ở Chi Ngại - Chí Linh - Hải Dương. Sau dời về Nhị Khê - Thường Tín - Hà Tây.

- Cha là Nguyễn Phi Khanh, học giỏi - đỗ Thái học sinh.

- Mẹ là Trần thị Thái, con của quan Tư đồ Trần Nguyên Đán -một quý tộc đời Trần.

=> Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình có hai truyền thống là: yêu nước và văn hoá, văn học.

2- Cuộc đời và con người của Nguyễn Trãi:

a- Trước khởi nghĩa Lam Sơn (1380-1418):

- Nguyễn Trãi mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoaị mất khi 10 tuổi.

- Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm 1400 (20 tuổi). Và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ (quan ngự sử).

- Năm 1407 giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Trãi đã nghe lời cha ở lại lập chí “rửa hận cho nước báo thù cho cha”.

- Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu.

b- Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1428):

- Là một trong những người đầu tiên đến với khởi nghĩa Lam Sơn. Năm 1420 dâng "Bình Ngô Sách" với chiến lược cơ bản là tâm công được Lê Lợi và bộ tham mưu của cuộc khởi nghĩa vận dụng thắng lợi.

- Nguyễn Trãi trở thành cố vấn đắc lực của Lê Lợi. Ông được giữ chức" Thừa chỉ học sĩ" thay Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ.

c- Nguyễn Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn (1428-1442):

- Nhà Lê quá chú ý đến ngai vàng.

- Nguyễn Trãi hăm hở tham gia vào công cuộc xây dựng lại đất nước. Nhưng với tài năng, nhân cách cao cả của mình, Nguyễn Trãi luôn bị bọn gian thần đố kị. Ông bị nghi oan, bị bắt rồi lại được tha. Từ đó ông không còn được trọng dụng.

- Năm 1439 ông đã cáo quan về Côn Sơn ở ẩn, năm 1440 Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra làm quan, 1442 với cái chết đột ngột của Lê Thái Tông ở Lệ Chi viên, dòng họ ông bị kết án tru di tam tộc

II-Sự nghiệp thơ văn

1.Những tác phẩm chính

- Nguyễn Trãi sáng tác trên nhiều thể loại, đạt nhiều thành tựu lớn.

- Sau thảm họa tru di tam tộc, các tác phẩm bị thất lạc nhiều:

a- Văn học chữ Hán: Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô, ức Trai thi tập (150 bài), Chí Linh sơn phú,....

b-Văn học chữ Nôm: Quốc âm thi tập (254 bài).

2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất

- Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất của dân tộc.

- Thể hiện ở tinh thần trung quân ái quốc, yêu nước thương dân, nhân nghĩa, anh hùng chống ngoại xâm.

- Nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp thích hợp đến kết cấu chặc chẽ, lập luận sắc bén (Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo bình Ngô).

3. Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu sắc

- Lí tưởng của người anh hùng là hoà quyện giữa nhân nghĩa với yêu nước, thương dân. Lí tưởng ấy lúc nào cũng thiết tha, mãnh liệt.

- Tình yêu của Nguyễn Trãi dành nhiều cho thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống.

+ Thiên nhiên bình dị, dân dã, từ quả núc nác, giậu mồng tơi, bè rau muống.

+ Niềm  tha thiết với bà con thân thuộc quê nhà

+ Văn chương nâng cao nhận thức mở rộng tâm hồn con người, gắn liềnvới cái đẹp, tác giả ý thức được tư cách của người cầm bút.

- Văn chương Nguyễn Trãi sáng ngời tinh thần chiến đấu vì lí tưởng độc lập, vì đạo đức và vì chính nghĩa.

III- Kết luận

Văn chương Nguyễn Trãi hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của VH dân tộc: yêu nước và nhân đạo , lí tưởng anh hùng . văn chương Nguyễn Trãi đã đóng góp lớn cả hai bình diện cơ bản nhất là thể loại ngôn ngữ . Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất nhà thơ khai sáng tiếng việt và làm cho tiếng Việt trở nên giàu đẹp

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15’

                                         b-Phần 2: Tác phẩm “Đại cáo bình Ngô”

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung kiến thức

Tg

Yêu cầu học sinh đọc phần tìm hiểu chung trong sgk

? Em hiểu gì về nhan đề tác phẩm? Tại sao gọi là “đại cáo”? Giặc Ngô là giặc nào? Vì sao tác giả lại gọi chúng như vậy?

Bổ sung kiến thức : Vua Minh (Chu Nguyên Chương - ông tổ lập ra triều Minh- Minh thành tổ)) quê ở đất Ngô (nam Trường Giang, thời Tam Quốc) "chữ “Ngô” chỉ chung giặc phương Bắc xâm lược với ý căm thù, khinh bỉ.

? Nêu khái niệm, các đặc trưng cơ bản của thể loại cáo?

 

? Bài cáo được sáng tác trong hoàn cảnh nào.

 

 

? Theo em bố cục bài cáo chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần.

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu học sinh tìm hiểu văn bản

GV đọc mẫu đoạn 1

Học sinh đọc các phần còn lại.

 

 

? Em hiểu nhân nghĩa là như thế nào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Chân lí thực tiễn về sự tồn tại độc lập, có chủ quyền của nước Đại Việt được biểu hiện qua các mặt nào?

 

? So sánh với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt) để thấy sự phát triển của tư tưởng chủ quyền độc lập dân tộc?

 

 

* So sánh với Nam quốc sơn hà(Lí Thường Kiệt): ý thức độc lập dân tộc của Đại cáo bình Ngô phát triển toàn diện và sâu sắc hơn.

- Toàn diện, vì:

+ Lí Thường Kiệt mới chỉ xác định dân tộc ở hai phương diện: lãnh thổ và chủ quyền.

+ Nguyễn Trãi đã xác định dân tộc ở nhiều phương diện: lãnh thổ, nền văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử, chế độ, con người.

- Sâu sắc, vì:

+ Lí Thường Kiệt căn cứ vào “thiên thư” (sách trời)- yếu tố thần linh chứ ko phải thực tiễn lịch sử.

+ Nguyễn Trãi đã ý thức rõ về văn hiến, truyền thống lịch sử và con người- những yếu tố thực tiễn cơ bản nhất, các hạt nhân xác định dân tộc

 

? Tội ác của giặc Minh được thể hiện như thế nào.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hình ảnh nhân dân Đại Việt dưới ách thống trị của giặc Minh được hình tượng hóa bằng hình ảnh nào?

 

? Đối lập với hình ảnh đau thương của nhân dân, hình ảnh quân cướp nước, bốc lột được hiện lên ntn?

- Nghệ thuật viết cáo trạng của tác giả?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Hình tượng của Lê Lợi hiện lên như thế nào?

 

(So sánh với Trần Quốc Tuấn: cùng căm hận sôi trào, cùng nuôi chí lớn, cùng một quyết tân sắt đá)

 

 

 

 

 

 

 

? Cuộc khởi nghĩa trải qua khó khăn như thế nào.

 

 

 

 

 

? Ta làm gì để khắc phục khó khăn?

 

(nguyên tác: “manh lệ” "“manh”- người dân cày lưu tán, “lệ”- người tôi tớ, đi ở) trong cuộc khởi nghĩa. Đó là tư tưởng lớn, nhân văn, tiến bộ trước ông chưa có và đến tận giữa thế kỉ XIX mới được Nguyễn Đình Chiểu tiếp tục công khai ca ngợi.

 

 

 

 

 

 

 

?Khí thế chiến thắng của ta được ví với hình ảnh nào. 

 

 

 

 

 

 

?Khung cảnh chiến trương hiện lên như thế nào.

 

 

? Cục diện thay đổi ra sao?

 

 

?Hình ảnh của kẻ thù xâm lược được khắc họa qua những chi tiết nào? ý nghiã?

 

 

 

? Giọng văn của Nguyễn Trãi có đặc điểm  gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Chủ trương hòa bình, nhân đạo của Lê Lợi- Nguyễn Trãi được thể hiện ntn ở phần 3 này?

 

 

 

 

 

?Hành động đó làm sáng tỏ tư tưởng cốt lõi nào đã nêu ở đầu bài cáo?

 

 

- Giọng văn ở đoạn này có gì khác với nhứng đoạn trên? Vì sao?

 

 

- Bài học lịch sử mà Nguyễn Trãi nêu ra qua lời tuyên bố độc lập? ý nghĩa của bài học lịch sử đó đối với chúng ta ngày nay ntn?

 

 

 

 

 

 

HD học sinh rút ra bài học

 

 

 

 

Yêu cầu HS thực hành, Luyện tập

BT1 trang 23

Đọc sgk

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

Đọc văn bản

 

Lắng nghe

Đọc tiếp sức

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

Suy nghĩ và

trả lời câu hỏi

 

 

 

Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

Lắng nghe

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

Lắng nghe

 

 

 

 

Làm bài tập

I- Tìm hiểu chung

1. Hoàn cảnh sáng tác:

- Tháng 1/1428, dân tộc ta kết thúc công cuộc kháng chiến chống giặc Minh xâm lược thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua, giao cho Nguyễn Trãi  viết bài Cáo.

 

 

 

 

 

 

 

2. Thể cáo:

- Thể văn nghị luận, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày chủ trương, một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện để mọi người đều biết., thường được viết  băng văn biền ngẫu...

3. Đại cáo bình Ngô.

- Đặc trưng của thể cáo: kết cấu gồm 4 phần lớn:

+ Nêu luận đề chính nghĩa.

+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù.

+ Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa.

+ Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

 

II- Đọc - hiểu

 

1. Luận đề  chính nghĩa

1.1. Nguyên lí chính nghĩa: có tính chất chung của dân tộc, của thời đại, chân lí về tồn tại độc lập.

- Theo quan niệm của đạo Nho: nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí.

- Nguyễn Trãi:+ chắt lọc lấy hạt nhân cơ bản của tư tưởng nhân nghĩa: nhân nghĩa chủ yếu để yên dân.

                       + đem đến nội dung mới: nhân nghĩa là yên dân trừ bạo.

"Đó là cơ sở để bóc trần luận điệu xảo trá của giặc Minh (phù Trần diệt Hồ giúp Đại Việt).

"Khẳng định lập trường chính nghĩa của ta và tính chất phi nghĩa của kẻ thù xâm lược.

1.2. Chân lí khách quan về tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc.

- Cơ sở : thực tiễn lịch sử

- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời của nước Đại Việt: từ trước, vốn có, đã chia, cũng khác.

- Yếu tố xác định độc  lập của dân tộc:

+ Cương vực lãnh thổ.

+ Phong tục tập quán.

+ Nền văn hiến lâu đời.

+ Lịch sử riêng, chế độ (triều đại) riêng.

=> Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc.

- Yếu tố văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố bản chất nhất, là hạt nhân để xác định chủ quyền của dân tộc.

- So sánh Đại Việt với Trung Quốc ngang hàng - “mỗi bên xưng đế một phương”.

=> Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc ta là không gì có thể thay đổi được. Truyền thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ là tiền đề tất yếu để chúng ta chiến thắng mọi cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.

 

 

 

 

 

2. Bản cáo trạng tội ác quân thù

2.1.Những âm mưu và tội ác của kẻ thù:

- Vạch rõ luận điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ măng” của kẻ thù “nhân”, “thừa cơ” "Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh "Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân tộc để viết bản cáo trạng đanh thép.

- Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thù:

+ Tàn sát người vô tội - “Nướng dân đen... tai vạ”.

+ Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thuế...núi”.

+ Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị ép...cây cỏ”.

"Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân bản tố cáo tội ác kẻ thù.

2.2.Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị dồn đuổi đến con đường cùng. Cái chết đợi họ trên rừng, dưới biển: “Nặng nề... canh cửi”,...

2.3.Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tính như những tên ác quỷ: “Thằng há miệng... chưa chán”.

 

2.4.  Nghệ thuật viết cáo trạng:

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.

+ Đối lập:Hình ảnh người dân vô tội îí  Kẻ thù

+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam Sơn ko ghi hết tội/ Dơ bẩn thay, nước Đông Hải ko rửa sạch mùi”

"Trúc Nam Sơn- tội ác của kẻ thù.

     Nước Đông Hải- sự nhơ bẩn của kẻ thù.

+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào...chịu được?” "tội ác trời ko dung đất ko tha của quân thù.

+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm tức.

gTóm lại: NT đã đứng trên lập trường nhân nghĩa, lập trường dân tộc, đứng về quyền sống của người dân vô tội để tố cáo lên án giặc Minh.

   3. Quá trình kháng chiến và chiến thắng

3.1.  Hình tượng Lê Lợi:

+ Là người có nguồn gốc xuất thân bình thường.

+ Có lòng căm thù quân giặc sâu sắc.

+ Có hoài bão lớn và quyết tâm cao để thực hiện lí tưởng.

"Hình tượng Lê Lợi và Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ đều có chung ý thức trách nhiệm cao với đất nước, có ý chí hoài bão cao cả và lòng căm thù giặc sâu sắc. Nguyễn Trãi khắc hoạ Lê Lợi bằng cảm hứng anh hùng và truyền thống dân tộc.

3.2. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa gặp muôn vàn khó khăn:

+ Quân giặc đang mạnh, tàn bạo, xảo trá.

+ Ta thiếu nhân tài, thiếu quân lương nghiêm trọng, binh lực yếu hơn kẻ thù.

- Sức mạnh giúp ta chiến thắng:

+ Tấm lòng cứu nước.

+ Ý chí khắc phục gian nan.

+ Sức mạnh đoàn kết: “tướng sĩ một lòng phụ tử”, “nhân dân bốn cõi một nhà”.

+ Sử dụng các chiến lược, chiến thuật linh hoạt: “Thế trận xuất kì...địch nhiều”.

+ Tư tưởng chính nghĩa: “Đem đại nghĩa...thay cường bạo”.

 "Nguyễn Trãi đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc biệt đề cao vai trò của những người dân nghèo, địa vị thấp hèn.

- Quá trình phản công và tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân dân Đại Việt:

+ Khí thế của quân ta: hào hùng như sóng trào bão cuốn (“sấm vang chớp giật”, “trúc chẻ tro bay”, “sạch ko kình ngạc”, “tan tác chim muông”, “quét sạch lá khô”, “đá núi phải mòn”, “nước sông phải cạn”... "các hình ảnh so sánh- phóng đại "tính chất hào hùng).

+ Khung cảnh chiến trường: ác liệt, dữ dội khiến trời đất như đảo lộn ( “sắc phong vân phải đổi”, “ánh nhật nguyệt phải mờ”).

+ Những chiến thắng của ta: dồn dập, liên tiếp (các câu văn điệp cấu trúc, mang tính chất liệt kê: “Ngày 18.../ Ngày 20.../ Ngày 25.../ Ngày 28...”)

+ Hình ảnh kẻ thù: tham sống, sợ chết, hèn nhát, thảm hại, thất bại thê thảm, nhục nhã….

- NT:

+ Ngôn ngữ: Sử dụng nhiều động từ mạnh liên kết với nhu tạo những chuyển rung dồn đập, dữ dội: hồn bay phách lạc, tim đập chân run, trút sạch, phá toang,...

Các tính từ chỉ mức độ cực điểm: thây chất đầy đường, máu trôi đỏ nước, đầm đìa máu đen, khiếp vía vỡ mật, sấm vang, chớp giật, trúc chẻ tro bay,...

"Khí thế chiến thắng của ta và sự thất bạo thảm hại của kẻ thù.

+ Hình ảnh có tính chất phóng đại. Nhiều tên người, tên đất, tên chiến thắng được liệt kê liên tiếp nối nhau xuất hiện trong thế tương phản "thế thắng đang lên của ta đối lập với sự thất bại ngày càng nhiều, càng lớn của kẻ thù.

+ Nhịp điệu câu văn: Khi dài, khi ngắn biến hóa linh hoạt. Dồn dập, sảng khoái, bay bổng, hào hùng như sóng trào bão cuốn.

- Chủ trương hòa bình, nhân đạo :

+ Tha tội chết cho quân giặc đầu hàng.

+ Cấp ngựa, cấp thuyền , lương ăn cho quân bại trận

"Đức hiếu sinh, lòng nhân đạo.

"Tình yêu hòa bình.

"Sách lược để tính kế lâu dài, bền vững cho non sông.

"Tư tưởng nhân nghĩa- yên dân - trừ bạo.

4. Lời tuyên ngôn độc lập và hòa bình

- Giọng văn: trang nghiêm, trịnh trọng.

"Tuyên bố, khẳng định với toàn dân về nền độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước đã được lập  lại.

- Bài học lịch sử:

+ Sự thay đổi thực chất là sự phục hưng dân tộc là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền: “Xã tắc...sạch làu”.

+ Sự kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại làm nên chiến thắng: “Âu ... vậy”.

"Ý nghĩa lâu dài với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.

III.Tông kết

1- Nội dung:

2- Nghệ thuật:.

IV. Luyện tập

                              Tiền Đề

Tư tưởng nhân nghĩa   Chân lí độc lập dân tộc

Soi sáng tiền đề vào thực tiễn

kẻ thù phi nghĩa          Đại Việt chính nghĩa

rút ra kết luận chính nghĩa chiến thắng

15’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

5’

 

4. Củng cố:

            + Nắm được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm

            + Làm bài tập sgk

            + Chuẩn bị soạn “tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh”

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
bình ngo dại cáo nguyễn trãi soan bai binh ngo dai cao giao an binh ngo dai cao giao an n