Soạn bài giáo án Phong cách ngôn ngữ chính luận trong ngữ văn 11

Thứ hai , 14/08/2017, 06:46 GMT+7
     

Các bài đã đi qua:

                                  + Ba cống hiến vĩ đại của Các - Mác (Ăng ghen) trong ngữ văn lớp 11

 

Soạn bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:   

1.Về kiến thức:

a. Bộ môn:

        - Kiến thức chủ yếu về một số loại VB CL thường gặp .

        - Khái niệm ngôn ngữ chính luận; mối quan hệ và sự khác biệt giữa chính luận và nghị luận.

        - Đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, ngữ pháp,BPTT,…) của ngôn ngữ CL.

        - Đặc trưng cơ bản của PCNNCL: Tính công khai về quan điểm CT; tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận; tính truyền cảm, thuyết phục.

b.Gíao dục kĩ năng sống:

       - Tư duy sáng tạo: PT,  đối chiếu các ngữ liệu để tìm hiểu về PCNNCL , các loại VB CL.

       - Giao tiếp: trình bày, trao đổi ý kiến về đặc điểm của PCNNCL và cách thức vận dụng  PCNNCL trong việc đọc-hiểu và tạo lập VB.

2.Kĩ năng:

       - Nhận biết và phân tích những đặc điểm về p/tiện ngôn ngữ trong VB thuộc PCNNCL.

       - Nhận biết và PT được những biểu hiện của các đặc trưng cơ bản trong PCNNCL.

       - Viết văn NL CT-XH: dùng từ,đặt câu,lập luận; kết cấu VB,…

       - Rèn các KNS cơ bản : tư duy sáng tạo; giao tiếp.

3.Thái độ:

       Có quan điểm; lập trường CT - XH đúng đắn; có ý thức trong việc lựa chọn và sử dụng từ ngữ  khi viết VBCL

B- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

   - GV:  một số  hình ảnh về văn bản chính luận dạng nói trên các phương tiện thông tin đại chúng.

   - HS:  chuẩn bị các bài viết về NLXH đã làm , một số VB CL sưu tầm.

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

 - GV kết hợp các phương pháp:

     + Phát vấn, trao đổi, thảo luận, trình bày cá nhân.

     + Động não: suy nghĩ và tìm hiểu về đ/đ của PCNNCL.

     + Thực hành : PT và tạo lập một số VBCL.

D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:

   - Theo em lòng yêu nước của các nhà thơ mới được biểu hiện  thế nào ?

   - “Cái ta” và “Cái tôi” trong thơ cũ và thơ mới có gì giống và khác nhau?

  (Đáp án:phần 1 và 2 trong Đọc-hiểu VB “Một thời đại trong thi ca”)

2. Giới thiệu bài mới:

   -Sinh hoạt chính trị là hoạt động tinh thần cơ bản của xã hội. Những vấn đề chính trị luôn luôn có sức chi phối mạnh mẽ cuộc sống của cộng đồng. => bài học

3. Nội dung bài dạy:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG  CẦN ĐẠT

TIẾT 1:

HĐ 1: Tìm hiểu văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận.

GV: Văn bản chính luận thời xưa gồm những thể loại nào ?  Trong thời hiện đại ?

-Hãy kể tên những văn bản chính luận mà em đã học.

-HS trả lời cá nhân

-GV nhắc lại các thể loại của VBCL xưa và nay

 

- GV hướng dẫn HS đọc 3 văn bản trong SGK.- Thảo luận nhóm trả lời :

1/ Cho biết hình thức lập luận phần mở đầu của Tuyên ngôn độc lập ?  hình thức lập luận ấy gọi là gì?- Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của tg?

-Cách diễn đạt có gì đáng chú ý ?

2/Xuất xứ của đoạn trích Cao trào chống Nhật cứu quốc ?

3/ HS đọc đoạn trích “VN đi tới” và tìm hiểu:

- Thể loại văn bản.

- Mục đích viết văn bản.

- Thái độ, quan điểm của người viết đối với vấn đề được đề cập đến.

-HS làm việc theo nhóm, ghi bảng phụ, cử đại diện trình  bày.

-GV yêu cầu các HS khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung- GV chỉnh sửa sau cùng.

 

 

GV: Văn bản chính luận cón tồn tại ở những dạng nào ? Ngôn ngữ chính luận tồn tại ở những dạng nào ? Mục đích ?

 

-HS   trình  bày cá nhân theo ghi nhớ trong SGK.

 

 

 

 

GV: Thế nào là văn nghị luận ? Phân biệt giữa nghị luận và chíng luận.

-HS trả lời, GV  nhấn mạnh ý chính xác nhất.

 

 

 

GV: Qua quá trình tìm hiểu các vấn đề trên hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ chính luận ?

 

 

 

 

GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập phần LT

Bài tập 1: HS xem lại bài học.

Bài tập 2: GV gọi HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi SGK.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TIẾT 2: HƯỚNG DẪN HS TÌM HIỂU VỀCÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PCNNCL:

Hoạt động 2: Tìm hiểu các phương tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

Bài tập 3:HS đọc văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và phân tích việc dùng từ ngữ, cách kết cấu giản dị, dễ hiểu của tác giả. Lần lượt phân tích theo 3 phần của bài để trả lời các câu hỏi gợi ý của GV:

a./ Về mặt từ ngữ văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ như thế nào?

b/Câu văn trong văn bản chính luận có kết cấu như thế nào ?

c/Việc sử dụng cá biện pháp tu từ trong phong cách ngôn ngữ chính luận ra sao ?

-Sau khi HS phát biểu, GV sửa chữa , nhận xét bổ sung hoàn chỉnh kiến thức.

 

 

-GV: Nêu những đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận.

- Tính công khai thể hiện như thế nào ?

- Khi lựa chọn từ ngữ cần lưu ý điều gì ?

-HS đọc lại VB (T1)

-GV giảng bs:“ Cao trào chống Nhật” sau khi phân tích và thái độ hành động của thực dân Pháp. Tác giả kết luận rõ ràng, dứt khoát “ Có thể nói…nhân dân ta”.

-GV: Yêu cầu HS xem lại “tuyên ngôn độc lập”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

PV: Em  cho biết ngôn ngữ  chính luận có những đặc trưng gì ?

HS phát biều cá nhân theo sgk, GV diễn giảng bs.

 

 

 

 

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS  luyện tập.

Bài tập 1: Học sinh đọc văn bản và chỉ ra các phép tu từ được sử dụng.

 

 

 

 

 

GV: Cho HS đọc văn bản và cùng nhau thảo luận để lập ra đề cương. Sau đó GV sửa chữa và gợi ý một số ý.

GV: cho Hs đọc văn bản và dựa vào sự hiểu biết của mình để viết một đoạn văn chứng minh theo yêu cầu.

I.VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

1/ Tìm hiểu văn bản chính luận:

a.Văn bản chính luận:

 -Thời xưa:Hịch, cáo, , chiếu, biểu...

- Hiện đại:Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn, báo cáo, tham luận...

b. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)

 * Đoạn trích:Tuyên ngôn độc lập

-Tuyên ngôn, tuyên bố … nhằm trình bày quan điểm chính trị của một đảng phái hay quốc gia nhân dịp một sự kiện trọng đại

* Đoạn trích: Cao trào chống Nhật cứu nước

- Trích đoạn mở đầu trong tác phẩm chính luận CMDTDCND Việt Nam, tập I của đồng chí Trường Chinh Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.

* Đoạn trích: Việt Nam đi tới àXã luận àtrên báo

-Phân tích những thành tựu mới về các lĩnh vực của đất nước, vị thế của đất nước trên trường quốc tế. Từ đó nêu những triển vọng tốt đẹp của CM trong thời gian tới  

2/Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận:

    a. Văn bản chính luận:

 - Ngôn ngữ chính luận còn được dùng trong các tài liệu chính trị khác, trong những tác phẩm lí luận có quy mô khá lớn:  SGK.

 - Ngôn ngữ chính luận  tồn tại ở dạng viết mà cả ở dạng nói.

 - Mục đích: Trình bày ý kiến hoặc bình luận, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính sách, chủ trương về văn hoá xã hội theo một quan điểm chính trị nhất định.

   b. Phân biệt giữa nghị luận và chính luận:

 - Nghị luận: Dùng để chỉ một loại thao tác tư duy; Một loại văn bản một kiểu làm văn trong nhà trường.

 - Chính luận: Chỉ một phong cách ngôn ngữ văn bản nhằm trình bày những quan điểm chính trị của quốc gia, đoàn thể, quan điểm chính trị…

  c. Ngôn ngữ chính luận:

-Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng trong các hội nghị hội thảo…nhằm trình bày bình luận đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hoá… theo một quan điểm chính trị nhất định.

LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: SGK

Bài tập 2:Chú ý các mặt hiểu hiện của phong cách chính luận trong đoạn văn:

- Dùng nhiều từ ngữ chính trí.

- Câu văn mạch lạc, chặt chẽ, tuy có thể dùng câu dài (câu thứ 3 ở ví dụ trong SGK)

- Thể hiện rõ quan điểm chính trị về lòng yêu nước, đánh giá cao lòng yêu nước của ND ta.

- Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm: nhờ lập luận chặt chế, nhờ những hình ảnh so sánh cụ thể, sát hợp.

Bài tập 3:

- Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu

-  Chiến đấu bằng mọi thứ có trong tay.

- Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến.

II. CÁC PHƯƠNG TIỆN DIỄN ĐẠT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN:

   1. Các phương tiện diễn đạt:

  a. Về từ ngữ:

 - Văn bản chính luận sử dụng ngôn ngữ thông thường nhưng có khá nhiều từ ngữ chính trị: độc lập, đồng bào, dân chủ…

  b. Về ngữ pháp:

 - Câu văn trong văn bản chính luận có kết cấu chuẩn mực gần với những phán đoán logic trong một hệ thống lí luận chặt chẽ.

   VD: SGK.

 - Câu phức thường dùng những từ ngữ liên kết như: Do vậy, bởi thế, cho nên… Cho lí luận được chặt chẽ.

  c. Về biện pháp tu từ:

 - Sử dụng rộng rãi các biện pháp tu từ.

 - Ngôn ngữ chính luận sử dụng các biện pháp tu từ đúng chỗ. Làm cho bài viết sinh động dễ hiểu, khắc sâu ấn tượng.

   2. Đặc trưng của ngôn ngữ chính luận:

  a. Tính công khai về quan điểm

 - Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che dấu, úp mở.

 - Từ ngữ phải được cân nhắc kỉ càng, đặt biệt những từ thể hiện lập trường, quan điểm chính trị.

  b. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận:

  Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu, từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hoà, mạch lạc.

  c. Tính truyền cảm, thuyết phục:

 - Giọng văn hùng hồn tha thiết, bộc lộ nhiệt tình của người viết.

 - Đối với ngưới nói (diễn thuyết, tranh luận) thì nghệ thuật hùng biện là điều quan trọng để truyền cảm, thuyết phục trong đó ngữ điệu, giọng nói được coi là phương tiện cần thiết để hổ trợ cho lí lẽ, ngôn từ.

* LUYỆN TẬP

Bài tập 1:  Các phép tu từ.

- Điệp ngữ kết hợp điệp cú: Ai có ... dùng ...

- Liệt kê: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc.

- Ngắt đoan câu (phối hợp với các phép tu từ trên) để tạo giọng văn dứt khoát, mạnh mẽ.

Bài tập 2: Có thể nêu một số ý:

- Luận cứ: Ở thời đỏêm nào thì thanh niên cũng gánh vác nhiệm vụ quan trọng của đất nước, là trụ cột, là người chủ tương lai của đất nước.

- Các luận chứng:

+ Thế hệ thanh niên trong CMT8

+ Thế hệ thanh niên trong kháng chiến chống Pháp và Mĩ.

+ Thế hệ thanh niên trong công cuộc xây dựng CNXH, hội nhập với thế giới.

- Kết luận: Thanh niên phải học tập để xây dựng đất nước.

Bài tập 3: Có thể nêu một số ý:

  a. Lòng yêu nước có thể giáo dục từ truyền thống nhưng một phần khác bắt nguồn từ những tình cảm thiết thực”Nhỏ bé” của mỗi người.:  Yêu người thân: cha, mẹ, ông, bà; Yêu làng quê và những kỉ niệm thời thơ ấu.

  b.Tình cảm cụ thể và nhỏ bé nhưng sâu sắc, thiết tha, lòng yêu nước trở thành một thứ tình cảm thiêng liêng và có ý thức thường trực trong mỗi con người.

c. Yêu nước là phải bảo vệ xây dựng đất nước

4. Củng cố: GV chốt lại :

        Ngôn ngữ chính luận.  Các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ chính luận.

5. Hướng dẫn học bài:   

       HS nắm vững các nội dung củng cố.

6. Hướng dẫn soạn bài mới:

     “Một số thể loại VH:KỊCH, NGHỊ LUẬN” HS chuẩn bị các câu hỏi SGK.

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9 - Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp

11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 11
soan bai ngu van lop 11 phân tích bài văn giáo án ngữ văn lớp 11 Phong cách ngôn ngữ