Soạn bài giáo án Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài p2

Thứ năm , 11/05/2017, 14:48 GMT+7
     

Giáo án bài :   Ngắm trăng đi đường của Hồ Chí Minh

                        Soạn bài giáo án Văn xuôi chống Pháp 1945- 1954

                                Soạn bài giáo án Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài tiết 1

VỢ CHỒNG A PHỦ

 

( Trích – TÔ HOÀI )

 

B. CÁC TÁC PHẨM

 

Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt

Năng lực cần hình thành

Họat động: TÌM HIỂU CHUNG

- Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả

+ GV: Nêu những nét chính về tác giả?

 

 HS đọc phần Tiểu dẫn, dựa vào những hiểu biết của bản thân để trình bày những nét cơ bản về:

- Cuộc đời, sự nghiệp văn học và phong cách sáng tác của Tô Hoài.

- Xuất xứ truyện Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài.

 

 

 

 

 

 

- Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm

+ GV: Nêu xuất xứ tác phẩm?

 

GV tích hợp kiến thức về địa lí ( Tây Bắc), kiến thức lịch sử ( giải phóng Tây bắc trong kháng chiến chống Pháp) để giúp HS hiểu về hoàn cảnh sáng tác.

 

 

 

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt truyện

Trên cơ sở đọc và chuẩn bị bài ở nhà, HS tóm tắt tác phẩm (Tích hợp kiến thức Làm Văn 10: Tóm tắt văn bản tự sự)

- MÞ, mét c« g¸i xinh ®Ñp, yªu ®êi, cã kh¸t väng ù do, h¹nh phóc bÞ b¾t vÒ lµm con d©u g¹t nî cho nhµ Thèng lÝ P¸ Tra.

- Lóc ®Çu MÞ ph¶n kh¸ng nh­ng dÇn dÇn trë nªn tª liÖt, chØ "lïi lòi nh­ con rïa nu«i trong xã cöa".

- §ªm t×nh mïa xu©n ®Õn, MÞ muèn ®i ch¬i nh­ng bÞ A Sö (chång MÞ) trãi ®øng vµo cét nhµ.

- A Phñ v× bÊt b×nh tr­íc A Sö nªn ®· ®¸nh nhau vµ bÞ b¾t, bÞ ph¹t v¹ vµ trë thµnh kÎ ë trõ nî cho nhµ Thèng lÝ.

- Kh«ng may hæ vå mÊt 1 con bß, A Phñ ®· bÞ ®¸nh, bÞ trãi ®øng vµo cäc ®Õn gÇn chÕt.

    - MÞ ®· c¾t d©y trãi cho A Phñ, 2 ng­êi ch¹y trèn ®Õn PhiÒng Sa.

I. Vài nét chung.

1. Tác giả:

a. Cuộc đời:

- Tên khai sinh: Nguyễn Sen. Sinh năm: 1920.

- Quê nội ở Thanh Oai- Hà Đông.

b. Sáng tác văn học:

-Viết văn từ trước Cách mạng - sáng tác với nhiều thể loại Số lượng tác phẩm đạt kỷ lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại.

- 1996: Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật.

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Dế Mèn phiêu lưu ký (1941), O chuột (1942), Truyện Tây Bắc (1953)…

2. Tác phẩm:

  a. Xuất xứ: - Vợ chồng A Phủ (1952) là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội giải phóng Tây Bắc, in trong tập Truyện Tây Bắc, giải Nhất giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955.

- Tác phẩm gồm hai phần,  đoạn trích trong SGK là phần một.

 

b. Tóm tắt tác phẩm (phần 1)

 

-Năng lực thu thập thông tin.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năng lực giao tiếptiếng Việt

 

 

Họat động 2: Đọc - hiểu văn bản.

- Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Mị.

 + GV nêu câu hỏi: Mị xuất hiện ngay ở những dòng đầu tiên của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ. Em hình dung và cảm nhận được điều gì về nhân vật trong đoạn văn mở đầu tác phẩm?

 

+GV: Em hiểu nghĩa khái niệm “con dâu gạt nợ” như thế nào? Từ đó có thể hiểu dễ dàng cuộc sống của Mị trong vai trò vợ A Sử, trong nhà thống lí ra sao? Qua đây, tác giả muốn phản ánh hiện thực xã hội gì?

 

HS trả lời cá nhân:

−  Con dâu là nói quan hệ với thống lí Pá Tra – cha đẻ của A Sử. Nghĩa là Mị đã trở thành người thân, người trong nhà của chúng – một gia đình giàu có, quyền thế, sang trọng nhất bản Hồng Ngài.

    −  Nhưng Mị lại là con dâu gạt nợ, đem thân thay cha mẹ trả món nợ tiền vay khi cưới của cha mẹ mình.

    −  Như vậy, hình thức bên ngoài là con dâu, nhưng thực chất là con nợ, là nô tì nô lệ không công cho cha con Pá Tra – A Sử.

    −  Nhưng cuộc hôn nhân bất đắc dĩ, miễn cưỡng, gò ép trong tủi nhục và nước mắt ấy vẫn được thực hiện theo phong tục cướp vợ truyền thống của người Mông. Có điều, cô dâu không bao giờ tự nguyện và có được một khoảnh khắc tình yêu, hạnh phúc nào!                                          

     −  Cuộc sống của Mị trong nhà Pá Tra là cuộc sống của kẻ đầy tớ, nô tì không công, bị công việc khổ sai nặng nhọc liên tục hành hạ từ thể xác đến tinh   thần.   Thời   gian   đã   biến   Mị   thành   cái   máy,   cái   bóng   câm   lặng,   cô   đơn, buồn   rười   rượi,  như con rùa   trong xó cửa,   cứ   thế,   cứ   thế...   cho   đến   già,   đến chết!

     −  Qua một đoạn đời và số phận của Mị, tác giả đã phản ánh trung thực một hiện thực tăm tối, tàn bạo và bất công trong xã hội miền núi phía Bắc nước ta thời thuộc Pháp trước  cách mạng. Số phận cay đắng và đáng   thương của Mị cũng   là   cuộc   đời   của   hàng   nghìn   vạn   phụ   nữ   các   dân   tộc   ít   người   dưới   ách thống trị của bọn thực dân Pháp và bọn lang đạo, phìa tạo, thống lí tay sai.

 

GV: Đọc đoạn văn thể hiện nỗi đau về tinh thần của Mị?

 GV: Thái độ của Mị lúc này như thế nào?

 

 

 

 

+ GV tổ chức thảo luận nhóm:

    Nhóm 1: Những tác nhân nào thức dậy ở Mị lòng ham sống và khát khao hạnh phúc mãnh liệt trong đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài?

    Nhóm 2:Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật Mị trong đêm tình mùa xuân? Từ đó, nhận xét thành công nghệ thuật tả cảnh, tả tậm trạng nhân vật của Tô Hoài.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm 3: Nguyên nhân nào đã khiến Mị có hành động cắt dây trói cho A Phủ?Vì sao Mị chạy cùng A Phủ?

Nhóm 4: Giá trị nhân đạo được thể hiện nhân vật Mị mà Tô Hoài muốn nêu lên là gì?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thao tác 2: Hướng dẫn tìm hiểu nhân vật A Phủ.

 

  GV: Vì sao nói A Phủ là nhân vật có số phận đặc biệt?

 

 GV: Nhân vật A Phủ có những tính cách đặc biệt nào? Đọc đoạn văn miêu tả cảnh A Phủ đánh A Sử?

 GV: Khi trở thành người làm công gạt nợ, tính cách của A Phủ như thế nào? Có thay đổi so với trước kia hay không?

 GV: Tính cách của A Phủ còn được bộc lộ ở những chi tiết nào?

 GV: Nhận xét về nghệ thuật thể hiện nhân vật A Phủ của Tô Hoài?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ GV: Nhận xét về giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm?

 

 

 

 

 

- HS thảo luận cặp đôi  và phát biểu tự do.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Đọc - hiểu văn bản.

1.  Nhân vật Mị:

a.  Cuộc sống thốngkhổ:

( Cuộc đời làm dâu gạt nợ)

* Trước khi bị bắt vè làm dâu trừ nợ cho nhà thống lí PaTra: Mị là cô gái trẻ, đẹp, yêu đời:...

* Từ khi bị bắt về làm dâu trừ nợ: vì món nợ “truyền kiếp”, bị bắt làm “con dâu gạt nợ” nhà thống lí Pá Tra, bị đối xử tàn tệ, mất ý thức về cuộc sống ( lời giới thiệu về Mị, công việc, không gian căn buồng của Mị,…).

-Thời gian: "Đã mấy năm", nhưng "từ năm nào cô không nhớ …" ®không còn ý thức về thời gian, không còn ý thức về cuộc đời làm dâu gạt nợ.

-Không gian: tảng đá trước cửa, cạnh tàu ngựa…khe suối. Căn buồng kín mít.

ÞKhông gian hẹp, cố định, quen thuộc, tăm tối, gợi cuộc đời tù hãm, bế tắc, luẩn quẩn…

- Hành động, dáng vẻ bên ngoài:

+ Cúi mặt, buồn rười rượi, đêm nào cũng khóc …

+ Trốn về nhà, định tự tử …

+ Cúi mặt, không nghĩ ngợi  … vùi vào làm việc cả ngày và đêm.

-Suy nghĩ: Tưởng mình là con trâu, con ngựa nghĩ rằng "mình sẽ ngồi trong cai lỗ vuông ấy mà trông ra đến bao giờ chết thì thôi…".

      + Ngày Tết: chẳng buồn đi chơi…

 ® Nghệ thuật miêu tả sinh động, cách giới thiệu khéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật tả thực, tương phản (giữa nhà thống lý giàu có với cô con dâu luôn cúi mặt không gian căn guồng chật hẹp với không gian thoáng rộng bên ngoài).

ÞCuộc đời làm dâu gạt nợ là cuộc đời tôi tớ. Mị sông tăm tối, nhẫn nhục trong nỗi khổ vật chất thể xác, tinh thần…không  hy vọng có sự đổi thay.

 

b. Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc:

- Thời con gái: Vốn là một cô gái trẻ đẹp, có tài thổi sáo, có nhiều người say mê - có tình yêu đẹp.

- Mùa xuân đến (thiên nhiên, tiếng sáo gọi bạn, bữa rượu,…), Mị đã thức tỉnh (kỉ niệm sồng dậy, sống với tiếng sáo, ý thức về thời gian, thân phận,…)

            +Nghe - nhẩm thầm-hát.

            + Lén uống rượu-lòng sống về ngày trước.

            + Thấy phơi phới trở lại- đột nhiên vui sướng.

            + Muốn đi chơi (nhắc 3 lần).

ÞKhát vọng sống trỗi dậy

- Mị muốn đi chơi (thắp đèn, quấn tóc,…).

- Khi bị A Sử trói vào cột, Mị “như không biết mình đang bị trói”, vẫn thả hồn theo tiếng sáo.

            + Như không biết mình bị trói.

            + Vẫn nghe tiếng sáo …

            +Vùng đi - sợ chết.

ÞKhát vọng sống vô cùng mãnh liệt.

c. Sức phản kháng mạnh mẽ:

- Lúc đầu, thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng “vô cảm”: " A Phủ có chết đó cũng thế thôi ".

- Khi nhìn thấy “dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má đã xám đen lại” của A Phủ:

+ Mị xúc động, nhớ lại mình, đồng cảm với người.

+ Mị nhận ra tội ác của bọn thống trị “ chúng nó thật độc ác”.

=> thương mình,->thương người, từ vô cảm đến đồng cảm.

- Tình thương, sự đồng cảm giai cấp, niềm khát khao tự do mãnh liệt,… đã thôi thúc Mị cắt dây trói cứu A Phủ và tự giải thoát cho cuộc đời mình.

+ Mị cởi trói cho A Phủ - giải phóng cho A Phủ là giải phóng cho chính mình.

+ Hành động có ý nghĩa quyết định cuộc đời Mị-là kết quả tất yếu của sức sống vốn tiềm tàng trong tâm hồn người phụ nữ tưởng suốt đời cam chịu làm nô lệ.

b. Nhân vật A Phủ.

* Số phận éo le, là nạn nhân của hủ tục lạc hậu và cường quyền phong kiến miền núi (mồ côi cha mẹ, lúc bé đi làm thuê hết nhà này đến nhà khác, lớn lên nghèo đến nỗi không lấy nổi vợ).

- Lúc nhỏ: Mồ côi, sống lang thang ®Bị bắt bán - bỏ trốn.

- Lớn lên: Biết làm nhiều việc. Khoẻ mạnh, không thể lấy nổi vợ vì nghèo.

                       +Dám đánh con quan ®Bị phạt vạ ® làm tôi tớ cho nhà thống lý.

                        + Bị hổ ăn mất bò ® Bị cởi trói, bị bỏ đói…

* Phẩm chất tốt đẹp: có sức khỏe phi thường, dũng cảm; yêu tự do, yêu lao động; có sức sống tiềm tàng mãnh liệt…

- Bị trói: Nhay đứt 2 vòng dây mây quật sức vùng chạy ® Khát khao sống mãnh liệt.

ÞCuộc đời A Phủ cũng là một cuộc đời nô lệ điển hình.

 

3. Giá trị của tác phẩm:

a.Giá trị hiện thực:

- Miêu tả chân thực số phận cực khổ của người dân nghèo.

 - Phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp thống trị ở miền núi.

b. Giá trị nhân đạo:

- Thể hiện tình yêu thương, sự đổng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người dân lao động miền núi trước Cách mang;

- Tố cáo, lên án, phơi bày bản chất xấu xa, tàn bạo của giai thống trị;

-  Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khả năng cách mạng của nhân dân Tây Bắc;…

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tư duy

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Năng lực giải quyết vấn đề:

Năng lực sáng tạo

Năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

 

Họat động 3: Tổng kết

- Thao tác 3: Tìm hiểu nghệ thuật của tác phẩm

+ GV: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm ?

+ GV: Ghi nhận các ý kiến và chốt lại theo đáp án.

 

 

 

+ GV: Nêu ý nghĩa văn bản?

 

+ HS:Dựa vào mục Ghi nhớ và trả lời

 

 

Liên hệ: Vợ chồng A Phủ là câu chuyện về một đôi trai gái người Mông ở miền núi cao Tây Bắc cách đây mấy chục năm. Tuy nhiên , nhiều vấn đề đặt ra từ câu chuyện này không chỉ là chuyện của hôm qua mà còn là chuyện của hôm nay. Em nghĩ gì về điều này?

 HS đọc đoạn đầu văn bản, nhận xét cách giới thiệu nhân vật Mị, cảnh ngộ của Mị, những đày đọa tủi cực khi Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá Tra.

 

III. TỔNG KẾT:

1. Nghệ thuật:

  a. Nghệ thuật xây dựng nhân vật có nhiều điểm đặc sắc (A Phủ được miêu tả qua hành động, Mị chủ yêu khắc họa tâm tư,…).

b. Trần thuật uyển chuyển, linh hoạt; cách giới thiệu nhân vật đầy bất ngờ, tự nhiên mà ấn tượng; kể chuyện ngắn gọn, dẫn dắt tình tiết khéo léo.

c. Biệt tài miêu tả thiên nhiên và phong tục, tập quán của người dân miền núi.

d. Ngôn ngữ sinh động, chọn lọc và sáng tạo, câu văn giàu tính tạo hình và thấm đẫm chất thơ,…

2. Ý nghĩa văn bản:

         Tố cáo tội ác của bọn phong kiến, thực dân; thể hiện số phận đau khổ của người dân lao động miền núi; phản ánh con đường giải phóng và ngợi ca vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của họ.

Năng lực hợp tác.

 

 

 

 

Năng lực hợp tác, trao đổi,

 

 

 

 

 

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Keyword: tô hoài, soạn bài vợ chồng A phủ, soạn bài giáo án vợ chồng a phủ, vợ chồng aphu của Tô hoài, giáo án ngữ văn

tô hoài
tô hoài soạn bài vợ chồng A phủ soạn bài giáo án vợ chồng a phủ vợ chồn