Soạn bài giao tiếp - văn bản và phương thức biểu đạt trong ngữ văn 6

Chủ nhật , 23/04/2017, 06:42 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 6

Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9 - Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

Các môn học đã đi qua:

                                           + Giáo án tiếng anh

                                           + Giáo án Từ và cấu tạo từ tiếng việt ngữ văn lớp 6

                                           + Giáo án Con rồng cháu tiên ngữ văn lớp 6

                                           + Giáo án Bánh chưng bánh giày ngữ văn lớp 6

 

 
Giao tiếp - văn bản và phương thức biểu đạt 

Giáo án tiết 4

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

       - Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

       - Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

    1. Kiến thức

       - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

       - Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

       - Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ.

    2. Kỹ năng:

        - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

        - Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.

        - Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.

 * CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

        - Giao tiếp ứng xử : Biết các phương thức biểu đạt và sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau phù hợp với mục đích giao tiếp.

       - Tự nhận thức được tầm quan trọng  của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả của các phương thức biểu đạt.

 * GDMT: Liên hệ, dùng văn nghị luận thuyết minh về môi trường.

 3.Thái độ:

Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.

III. CUẨN BỊ
    1. Giáo viên:
                          + Soạn bài
                          + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
                          + Bảng phụ
  2. Học sinh:      + Soạn bài
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. ổn định tổ chức.
2. KTBC
3. Bài mới.
    HĐ1. Khởi động
       Các em đã được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó.

GIÁO VIÊN

HỌC SINH

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm giao tiếp  văn bản và phương tghức biểu đạt

? Khi đi đường, thấy một việc gì, muốn cho  mẹ biết em làm thế nào?

? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò chuyện thì em làm thế nào?

* GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.

? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là giao tiếp?

* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người truyền đạt và người tiếp nhận.

? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải  là giao tiếp không? Vì sao?

- Quan sát bài ca dao trong SGK (c)

? Bài ca dao có nội dung gì?

* GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính là chủ đề của bài ca dao.

? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào?

* GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn ý.

 

? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao?

- Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới.

? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không? Vì sao?

 

? Vậy em hiểu thế nào là văn bản?

 

 

 

 

    Hs đọc ghi nhớ

I.tìm hiểu chung về văn bản và phương thưc biểu đạt:

1. Văn bản và mục đích giao tiếp:

  

 

 

 

 

 

 

 

 

  a. Giao tiếp:

- Giao tiếp là một hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

 

 

  b. Văn bản

* VD:

- Về nội dung bài ca dao: Khuyên chúng ta phải có lập trường kiên định

 

 

- Về hình thức: Vần ên

  + Bài ca dao làm theo thể thơ lục bát, có sự liên kết chặt chẽ:

 -> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn

- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng->  là một dạng văn bản nói.

 

 

 

 

- Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết -> đó là dạng văn bản viết.

* Văn bản: là một chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: T17/sgk

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:

   a. VD:

STT

Kiểu VB phương thức     biểu đạt

Mục đích giao tiếp

Vi dụ

1

Tự sự

Trình bày diễn biến sự việc

Truyện: Tấm Cám

2

Miêu tả

Tái hiện trạng thái sử vật, con người

+ Miêu tả cảnh

+ Cảnh sinh hoạt

3

Biểu cảm

Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

 

4

Nghị luận

Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá

+ Tục ngữ: Tay làm..

+ làm ý nghị luận

5

Thuyết minh

Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

Từ đơn thuốc chữa bệnh, thuyết minh thí nghiệm

6

Hành chính công vụ

Trình bày ý mới quyết định thể hiện, quyền hạn trách nhiệm giữa người và người

Đơn từ, báo cáo, thông báo , giấy mời

- GV treo bảng phụ

- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biếu đạt.

- Lấy VD cho từng kiểu văn bản?

? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt?

- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ.

- Lớp 6 học: vbản tự sự, miêu tả.

 Ghi nhớ: (SGK - tr17)

 

 
Hoạt động 5:                            III. Luyện tập:
 
1. Chọn các tình huống giao tiếp, lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp
      - Hành chính công vụ
      - Tự sự
      - Miêu tả
      - Thuyết minh
      - Biểu cảm
      - Nghị luận
2. Các đoạn văn, thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?
      a. Tự sự
      b. Miêu tả
      c. Nghị luận
      d. Biểu cảm
      đ. Thuyết minh
3. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự vì: các sự việc trong truyện được kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.
4 . Củng cố :  
           - Văn bản là gì ?
          -  Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ?         
 5. Hướng dẫn học tập:
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Làm bài tập 3, 4, 5 Sách bài tập tr8.
 
giaoannguvan6
giao an ngu van 6 giáo án ngữ văn giao an giao tiep van ban soan bai van 6