Soạn bài Ôn tập phần tiếng việt trong ngữ văn lớp 11

Thứ hai , 14/08/2017, 06:54 GMT+7
     

Các bài đã đi qua:

                                  + Tóm tắt văn bản nghị luận trong ngữ văn lớp 11

                                  +  Phong cách ngôn ngữ chính luận

                                  + Một số thể loại văn học: kịch - nghị luận

 

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT.

 

A/MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

  Giúp HS hệ thống hóa  và ôn tập những kiến thức thuộc ba lĩnh vực chủ yếu:

    - KT chung về T.V: đặc điểm loại hình của T.V;Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

    - KT về HĐGT ngôn ngữ: ngữ cảnh; nghĩa của câu.

    - KT về PCNN: PCNN Báo chí và PCNN Chính luận.

2.Kĩ năng: rèn kĩ năng:

   -  Nhận biết và phân tích các yếu tố ngôn ngữ, hiện tượng ngôn ngữ(các t/p nghĩa của câu;sự biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ XH  và cái riêng của cá nhân trong ngôn ngữ VB; sự chi phối của ngữ cảnh đến ND và HT ngôn ngữ của VB).

  -  Hệ thống hóa KT bằng bảng tổng hợp có so sánh đối chiếu ( hai t/p nghĩa của câu ; đ/đ loại hình của T.V; đặc trưng cơ bản của PCNNBC và PCNNCL.)

B/PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

  -  GV: sgk;sgv; Thiết kế BG; Bài giảng ĐT.

  -  HS: sgk; bài soạn ôn tập, bảng phụ.

C/PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:

-Thảo luận nhóm; trao đổi về những kiến thức chung  về TV; HĐGT  của NN; KT về PCNN BC và PCNNCL.

-Thực hành :PT, nhận xét  về đặc điểm loại hình của TV; PT các yếu tố ngôn ngữ; hiện tượng ngôn ngữ; Hệ thống hóa kiến thức qua bảng tổng hợp có so sánh , đối chiếu.

D/TIẾN TRỈNH TIẾT HỌC:

1. Ổn định trật tự; kiểm tra sĩ số HS.

2. Kiểm tra bài cũ:

    - KT 2 bài tập về  nhà : tóm tắt VBNL 

3. Vào bài ôn tập:

PHƯƠNG PHÁP

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-GV tổ chức HS thảo luận nhóm và lên bảng trình bày  phần ôn tập dựa theo hệ thống câu hỏi trong sgk đã cho chuẩn bị trước ở nhà , kết hợp cho điểm thực hành .

-Câu 1:Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản chung của XH ?Thế nào là lời nói cá nhân ?

-HS nhớ lại kiến thức đã học, phát biểu và cho ví dụ minh họa.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-GV gợi dẫn bổ sung :bài thơ có những yếu tố chung nào của ngôn ngữ ? (56 tiếng àNNC)

-Hãy chỉ ra sự sáng tạo của TX trong cách vận dụng các từ ngữ chung đó ?

-HS  nhận xét cách vận dụng sáng tạo các câu thành ngữ, và hình ảnh trong ca dao để miêu tả bà Tú .

 

 

 

 

 

 

 

-GV: hãy chỉ ra đáp án chính  xác  ?

-HS dựa vào khái niệm về Ngữ cảnh để chọn 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-GV: Bối cảnh rộng ? Bối cảnh hẹp ?

-HS suy nghĩ , trình bày cá nhân.

 

 

 

 

 

 

 

-GV gọi HS trình bày khái niệm về NSV và NTT.

 

 

 

 

 

 

 

 

-GV gọi Hs lên bảng trình bày NSV và NTT trong vd của câu 6.

-GV  gọi  HS  trình  bày  về đặc điểm  của loại hình TV.

 

 

 

 

 

 

 

-GV gọi 2 hs chia nhau lên bảng trình bày về PCNNBC và PCNNCL

 

 

 

 

 

 

 

CÂU 1: Phân biệt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân ?

a/Ngôn ngữ là tài sản chung của XH:

-Bao gồm những yếu tố chung cho mọi thành viên trong XH như: âm vị, tiếng,  từ, cụm từ cố định.

-Những quy tắc NP chung cho mọi người cần tuân  theo như: tổ chức câu, trật tự từ, dấu câu,...

-NN là sản phẩm chung của hoạt động giao tiếp XH.

b/Lời nói cá nhân:

-Sự vận dụng các yếu tố chung để tạo thành lời nói cụ thể.

-Vận dụng linh hoạt các quy tắc NP.

-Mang dấu ấn cá nhân  về nhiều phương diện như: trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân,...

Câu 2:Phân tích mối quan hệ hai chiều giữa  NNC và lời nói cá nhân thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ để sáng tạo nên hình tượng bà Tú trong bài thơ “Thương vợ” của Tú Xương?

-Bài thơ gồm 56 tiếng, đều là ngôn ngữ chung

-Sự vận dụng sáng tạo của Tú Xương:

+ “Lặn lội thân cò” lấy từ ngôn ngữ chung, nhưng đã đảo trật tự từ

+ “Eo sèo mặt nước” (tương tự)

+ “Năm nắng mười mưa” (vận dụng thành ngữ)

Tất cả: thể hiện sự chịu thương, chịu khó, tần tảo đảm đang của bà Tú.

Câu 3:Ng÷ c¶nh lµ:

A. nh÷ng c©u v¨n ®i trư­íc vµ nh÷ng c©u v¨n ®i sau mét c©u v¨n nµo ®ã.

B. lµ bèi c¶nh ng«n ng÷ lµm c¬ së cho viÖc sö dông tõ ng÷ vµ t¹o lËp lêi nãi, ®ång thêi lµm c¨n cø ®Ó lÜnh héi ®­ưîc néi dung ý nghÜa cña lêi nãi.

C. lµ hoµn c¶nh kh¸ch quan ®ư­îc nãi ®Õn trong c©u.

D. lµ hoµn c¶nh ng«n ng÷ vµo mét thêi k× nhÊt ®Þnh.

(Đáp án :B)

Câu 4: Bối cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ?

- Bối cảnh rộng: hoàn cảnh đất nước bị xâm lược

- Bối cảnh hẹp: Nghĩa sĩ nông dân tự vũ trang tập kích giặc ở đồn Cần Giuộc. Trong cuộc chiến đấu không cân sức ấy: 21 nghĩa sĩ đã hi sinhàbài văn tế  ra đời trong bối cảnh chung và cụ thể đó.

Câu 5:

a/Nghĩa sự việc: nghĩa tương ứng với sự việc được đề cập đến trong câu

- Sự việc có thể là hành động, trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ

- Do  CN, VN, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần phụ khác của câu biểu hiện 

b/Nghĩa tình thái: thái độ, sự đánh giá của người nói àsự việc ; người nghe.

- Biểu hiện  qua  các từ ngữ tình thái.

Câu 6 (HS tự làm )

Câu 7: Đặc điểm loại hình của tiếng Việt

1. Tiếng là đơn vị cơ sở của  NP

2. Từ không biến đổi hình thái

3. ý nghĩa  NP : ở chỗ sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và cách dùng hư từ 

Ví dụ minh hoạ

1. “Thôn/ Đoài/ ngồi/ nhớ/ thôn /Đông”

2. “Con ngựa đá con ngựa đá”

3. ở đây cấm không được câu cá; ở đây được câu cá không cấm; 

Câu 8:

a/PCNN Báo chí :

*Các phương tiện diễn đạt:

+Từ vựng (phong phú) cho từng loại

+Ngữ pháp: câu đa dạng, ngắn gọn

+Biện pháp tu từ: không hạn chế

* Đặc trưng cơ bản:

+Tính thông tin, thời sự

+Tính ngắn gọn

+Tính sinh động hấp dẫn

b/PCNN Chính luận

*Các phương tiện diễn đạt:

+Từ ngữ chung, lớp từ chính trị

+NP: câu chuẩn mực

+Biện pháp tu từ: sử dụng nhiều

*Đặc trưng cơ bản:

+Tính công khai về quan điểm CT

+Tính chặt chẽ trong diễn đạt suy luận

+Tính truyền cảm, thuyết phục ./.

4. Củng cố :

HS về nhà cần  nắm vững các bảng hệ thống :

   - KT chung về T.V:đặc điểm loại hình của T.V;Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

   - KT về HĐGT ngôn ngữ:  ngữ cảnh; nghĩa của câu.

   - KT về PCNN: PCNN Báo chí và PCNN Chính luận.

5.Dặn dò:

  - Soạn bài : chuẩn bị bài mới : Luyện tập tóm tắt VBNL./.

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 11
ôn tập phần tiếng việt ngũ văn 11 giáo án ngũ văn 11 học tôt ngữ văn lớp 11