Soạn giáo án Từ và cấu tạo từ của tiếng việt trong ngữ văn lớp 6

Thứ tư , 23/08/2017, 01:32 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn các bạn soạn bài, soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 6

Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9 - Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

Các môn học đã đi qua:

                                           + Giáo án tiếng anh

                                           + Giáo án vật lý

                                           + Giáo án Con rồng cháu tiên ngữ văn lớp 6

                                           + Giáo án Bánh chưng bánh giày ngữ văn lớp 6

 

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

Giáo án tiết 3

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

   - Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ.

   - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.

Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

   1. Kiến thức

     - Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.

     - Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.

  2. Kỹ năng:

     - Nhận diện, phân biệt được:

           + Từ và tiếng

           + Từ đơn và từ phức

           + Từ ghép và từ láy.

    - Phân tích cấu tạo của từ.

  * CÁC KĨ  NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

        - Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, trong thực tiễn giao tiếp của bản thân.

        - Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng việt.

  3.Thái độ:

 

Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.

II. CHUẨN BỊ:
  1.  Giáo viên: 
           - Soạn bài
           -  Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
           -  Bảng phụ viết VD và bài tập
  2. Học sinh:
      + Soạn bài
IV. Các bước lên lớp:
     1. ổn định tổ chức.
     2. KTBC: Kiểm tra việc chuẩn bị bài
     3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động
     Tiểu học, các em đã đựợc học về tiếng và từ. Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt.
 

GIẤO VIÊN

HỌC SINH

IHĐ1: Hình thành khái niệm về từ

* GV treo bảng phụ để viết VD.

? Câu văn này lấy ở văn bản nào?

? Trước mỗi gạch chéo là 1 từ, em hãy cho biết câu văn trên có mấy từ ? Và có bao nhiêu tiếng( mỗi một con chữ là một tiếng)

? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo ntn? Tiếng dùng để làm gì?

? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có tác dụng gì?(tạo ra câu có ý nghĩa)

? Từ dùng để làm gì?

? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ?

 

 

? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ là gì?

* GV nhấn mạnh khái niệm và cho hs đọc ghi nhớ

HĐ2: Hình thành khái niệm từ đơn, từ phức.

* GV treo bảng phụ

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học em hãy điền các từ vào bảng phân loại?

* HS lần lượt lên bảng điền vào bảng phân loại.

 

 

 

? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ đơn và từ phức có gì khác nhau?

? Hai từ phức trồng trọt, chăn nuôi có gì giống và khác nhau?

+ Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng)

+ Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa

 ? Vậy từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ gì?

- Trồng trọt gồm hai tiếng có quan hệ láy âm

? Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ gì?

? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có mấy loại, đó là những loại nào?

   *   HS đọc ghi nhớ

 

 

 

* Qua bài học ta có thể dựng thành sơ đồ sau( dùng sơ đồ tư duy)

 

 I. Khái niệm về từ

     1. Ví dụ:

Thần /dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/, chăn nuôi/và/ cách/ ăn ở/.( Con Rồng cháu Tiên)

  

 

 2. Nhận xét:

      - VD trên có 9 từ, 12 tiếng.

      - Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.

 

      - Tiếng dùng để tạo từ

      - Từ dùng để tạo câu.

      - Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ.

     Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.

* Ghi nhớ : T13/SGK

 

II. Từ  đơn và từ  phức:

    1. Ví dụ:

    Từ /đấy /nước/ ta/ chăm/ nghề/ trồng trọt/, chăn nuôi /và /có/ tục/ ngày/ tết/ làm /bánh chưng/, bánh giầy/.

* Điền vào bảng phân loại:

  - Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta....

  - Cột từ ghép: chăn nuôi

  - Cột từ láy: trồng trọt.

* Nhận xét :

   Từ đơn là từ chỉ gồm có một tiếng.

  Từ phức gồm có 2 tiếng trở lên

 

 

 

- Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.

 

 

 

 

- Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

 
 
HĐ3:                                
III. Luyện tập
Bài 1:  - Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1
           - Sắp xếp theo giới tính nam/ nữ
           - Sắp xếp theo bậc trên/ dưới
a. Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b. Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn, gốc gác...
c. Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh...
 Bài 3: 
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng...
- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh...
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp...
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc, bánh quấn thừng...
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của người
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức... 
B5 : Thi tìm nhanh các từ láy
* GV cho đại diện các tổ lên tìm 
Bài 5:
    - Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch...
    - Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng...
    - Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngông nghênh, thướt tha...
4. Củng cố:  
     Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản
5. Hướng dẫn về nhà 
    - Học bài, thuộc ghi nhớ.
    - Hoàn thiện bài tập.
    - Tìm số từ, số tiếng trong đoạn văn: lời của vua nhận xét về hai thứ bánh
     của Lang liêu
    - Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
                        ---------------------------------------------------------------

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 6
giao an ngu van 6 soan bai tieng viet lop 6 giao an tu va cau tao tu lop 6