Subject-Verb Agreement 20 điều cần ghi nhớ

Thứ sáu , 26/05/2017, 13:51 GMT+7
     

        Hôm nay trang congnghegi.com sẽ hướng dẫn cho các bạn kiến thức tiếng anh, ngữ pháp (english grammar) , công thức và cách sử dụng các thì..  từ cơ bản đến nâng cao để các bạn luyện thi ioe và toeic. Tự học để thi IOE, TOEIC qua các bài giảng cực kỳ dễ hiểu, các thì, từ vững quan trọng và phương pháp học mới nhất để luyện thi đạt kết quả cao nhất. Hay thì các bạn like và chia sẽ nha.

Các bài đã đi qua:                     

                                           English Grammar

                                           Giáo án tiếng anh toàn tập các câp

 

Subject-Verb Agreement

20 điều ghi nhớ


1. Danh từ số ít, Đại từ số ít, động từ nguyên dạng, Danh động từ, Mệnh đề phụ làm chủ ngữ => dùng  Động từ số ít.              Ssing + Vsing

Ví dụ:
 1)The book is on the table.
 2)He is reading English.
 3)To work hard is necessary.

(It is necessary to work hard.)

(Working hard is necessary.)
 4)How you get there is a problem.


 2. Chủ ngữ số nhiều dùng động từ số nhiều.

                                Spl + Vpl
 Children like to play toys.


 3. Trong câu đảo, động từ thống nhất với chủ ngữ ở phía sau của nó. Ví dụ mở đầu bằng “here, there” thì “be” thống nhất với số của chủ ngữ phía sau.

Ví dụ:

      1)There is a dog near the door.
      2)There were no schools in this area before liberation.
      3)Here comes the bus.
      4)On the wall were two famous paintings.
      5)Here is Mr Brown and his children.


4.  - Nếu “and” nối 2 hay nhiều hơn những đơn vị có quan hệ đẳng lập thì động từ dùng số nhiều.

      1)Jane, Mary and I are good friends.

      2)He and my father work in the same factory.

         - Nếu sau chủ ngữ là: with, together with, but, except, perhaps, like…, including, as well as, no less than, more than, rather thanthì động từ chỉ cần phù hợp với chủ ngữ thứ nhất. Ví dụ:

       3)His sister, no less than you, is wrong.

        4)The father, rather than the brothers, is responsible for the accident.

        5)He, like you and Luu, is very diligent.

        6)Everypictureexcept these two has been sold.

        7)Alicewith her parents often goes to the park on Sundays.

        8)Aliceas well as her friends was invited to the concert.

        9)Nobodybut Mary and I was in the classroom at that time.

 5. Tuy có “and” thể hiện quan hệ đẳng lập nhưng chỉ cùng một người, một vật hay một khái niệm thì động từ vẫn dùng số ít. Chú ý danh từ sau “and” không dùng mạo từ. Ví dụ:

       1)The writer and workeris coming to our school tomorrow.

        2)Bread and butteris their daily food.

        3)The writer and the workerare coming to our school tomorrow.

 6. “and” nối hai danh từ số ít mà trước có “each, every, no, many a” thì dùng động từ số ít

       1)Everyboy and girl has been invited to the party.

        2)Noteacher and no student is absent today.

        3)Many astudent is busy with their lessons.

 7. Each, either, one, another, the other, neitherlàm chủ ngữ thì dùng động từ số ít.  Ví dụ:

       1)Each takes a cup of tea.

        2)Either is correct.

        3)Neither of them likes this picture.

 8. Chủ ngữ doevery, some, any, no” kết hợp tạo thành, dùng động từ số ít. Ví dụ:
  
      1)Is everyone here?

        2)Nothing is to be done.

 9. Đại từ quan hệ “who, that, which” làm chủ ngữ thì động từ trong mệnh đề tính ngữ thống  nhất với từ phía trước mà chúng thay thế. Ví dụ:

      1. Those who want to go please sign their names here.
      2)Anyonewho is against this opinion may speak out.
      3)He is one of the students who were praised at the meeting.
10. Danh từ số  nhiều, hoặc nhóm từ chỉ thời gian, giá cả, cự ly, đo lường được nhìn như một chỉnh thể, thì dùng động từ số ít.

        1) Three years is not a long time.

        2) Ten dollarsis what he needs.

        3) Five hundred milesis a long distance.

 11. Danh từ riêng có hình thức số nhiều được nhìn nhận như một chỉnh thể chỉ tên người, địa điểm, quốc gia, tổ chức, sách báo thì dùng động từ số ít.

       1)The United States is in North America.

        2)The United Nations has passed a resolution.

        3)“The Arabian Nights”isan interesting book.

12. Khi một số danh từ chỉ một tập hợp như là: family, team, group, class, audience(người xem), governmentlàm chủ ngữ

 + nếu nhìn nhận như một chỉnh thể thì dùng động từ số ít.

 + nếu nhấn mạnh ở sự tập hợp của các thành viên thì dùng động từ số nhiều.

       1)My familyis going to have a long journey. (cả gia đình)

        2)My familyare fond of music. (các thành viên trong gia đình)

        3)The class has won the honour.

        4)The class were jumping for joy.

13. all, more, most, some, any, none, half, the restlàm chủ ngữ có thể chỉ số nhiều, có thể chỉ số ít vì vậy hình thức của động từ phải căn cứ vào ngữ cảnh cụ thể mà quyết định .

       1)Allof the apple is rotten. (cả một quả)

       2)Allof the apples are rotten.(tất cả các quả táo)

       3)Mostof the wood was used to make furniture.

 14.the + tính từ (hoặc phân từ) thường chỉ một lớp cùng loại nên dùng động từ số nhiều. Nhưng nếu chỉ một khái niệm trừu tượng thì đông từ dùng số ít.

       1)The young are usually very active.  
       2) The wounded are being taken good care of here now.
 15.Cấu trúc ...or ..., either…or…, neither … nor …, whether … or, not only… but (also)làm chủ ngữ, thì động từ do chủ ngữ phía sau quyết định.
  
       1)Either you or I am going to the movies.

         2)Not only you but also he is wrong.

 16.Danh từ không đếm được làm chủ ngữ dùng động từ số ít.

        1)Wateris a kind of matter.

        2)The news at six o’clock is true.

 17.Danh từ chỉ một tập hợp: people, police, cattlelàm chủ ngữ dùng động từ số nhiều .

        1)The police are searching for him.

         2)The cattle are grassing .

 18.population” có nghĩa là “dân số” thì dùng động từ số ít. Nếu có nghĩa là “số người” thì dùng động từ số nhiều.

        1)The population of China is larger than that of Japan.

         2)One third of the population here are workers.

 19.the number of+ Danh từ số nhiều để chỉ “con số” thì dùng động từ số ít;a (large / great) number of + Danh từ số nhiều để chỉ “nhiều...” thì dùng động từ số nhiều.

       1)The number of the students in our school is increasing year after year.
  
     2)A number of students have gone for an outing.

 20means, politics, physics, plasticslàm chủ ngữ dùng động từ số ít.

 

 

Subject-Verb Agreement
tiếng anh 123 ioe tiếng anh tu dien viet anh ioe tieng anh ioe dang nhap ioe go ioe thi toiec