Tìm Hiểu Về Ontology P1

Thứ hai , 15/05/2017, 07:24 GMT+7
     

Giới thiệu Ontology trong môn học Lập trình trí tuệ nhân tạo nâng cao

1.     Định nghĩa ontology

Theo Gruber(1993): “Ontology là đặc tả hình thức các khái niệm trong miền tri thức ta quan tâm. Ontology có thể chia sẻ được trong cộng đồng.

·        Một số định nghĩa khác về Ontology:

-         Rusell & Norving (1995): “Ontology là một mô tả hình thức của các khái niệm và quan hệ có thể tồn tại trong một cộng đồng cụ thể”.

-         Swartout (1996): “Ontology là một tập thuật ngữ có cấu trúc và bậc để diễn tả một phạm vi cụ thể và có thể được sử dụng như là bộ khung của cơ sở tri thức”.

-         Fensel (2000): “Ontology là mô tả một cách phổ biến, có khả năng dùng chung và hình thức của các khái niệm quan trọng trong phạm vi cụ thể”.

-         John F.Sowa (2000): “Ontology là một bản liệt kê các kiểu của những gì mà tồn tại trong miền D từ khía cạnh mà người sử dụng ngôn ngữ L mô tả D. Các kiểu của Ontology gồm: vị từ, ý nghĩa từ hay khái niệm và quan hệ của ngôn ngữ L khi mô tả về D”.

-         Noy & Mc.Guinness (2001): “Ontology là một mô tả hình thức và rõ rằng của các khái niệm trong phạm vi cụ thể, các thuộc tính của khái niệm mô tả đặc tính và tính chất của khái niệm, các rằng buộc của thuộc tính”.

-         Fonseca (2002): “Ontology là một lý thuyết mà sử dụng một bộ từ vựng cụ thể để mô tả thực thể, thuộc tính và các thao tác trong phạm vi cụ thể”.

-         Enrico Franconi (2003): “Ontology là một nhận thức hình thức về thế giới”.

-         Starlap (2003): “Ontology bao hàm các thuật ngữ, xác định ý nghĩa và mối quan hệ của chúng”.

-         A.Maedche & B.Motik & L.Stojanvic (2003): “Ontology là mô hình khái niệm trong phạm vi ứng dụng nhất định, có thể chia sẽ và thực thi trên máy tính”.

 

2.     Tính chất

Theo các định nghĩa trên, một Ontology phải có những tính chất sau:

-         Được sử dụng để mô tả một phạm vi ứng dụng cụ thể.

-         Các khái niệm và quan hệ được định nghĩa rõ ràng trong phạm vi ứng dụng đó.

-         Có cơ chế tổ chức các khái niệm (thường là phân cấp).

-         Có sự đồng thuận về mặt ý nghĩa các khái niệm của những người cùng sử dụng Ontology.

Keyword: AI nâng cao, ontology, lập trình trí tuệ nhân tạo, trí tuệ nhân tạo nâng cao, uit, lập trình, gsts hoang kiem, do van nhon, nguyen tuan dang

AI nâng cao ontology lập trình trí tuệ nhân tạo trí tuệ nhân tạo nâng cao uit