Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Giáo án ngữ văn 10

Thứ ba , 09/01/2018, 14:36 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 81

 

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (T1)

(Trích Chinh phụ ngâm)

Tác giả: Đặng Trần Côn; Dịch giả: Đoàn Thị Điểm

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

        - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chinh phu vắng nhà ra trận.

        - Thấy được sự đồng cảm sâu sắc của tác giả và dịch giả đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.

        - Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật, âm điệu tha thiết, triền miên của đoạn trích.

2. Về kĩ năng

        - Đọc, hiểu , tiếp cận tác phẩm ngâm khúc.

3. Về thái độ

        - Trân trọng yêu mếnVH nước nhà.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

        - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

        - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

        - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

        - So sánh hai nhân vật Tào Tháo và Lưu Bị?

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Trước Nguyễn Du và Truyện Kiều, một trong những đỉnh cao của VHVN thế kỉ XVIII là tác phẩm Chinh Phụ ngâm do đặng Trần Côn sáng tác nguyên văn chữ Hán và bản diễn Nôm xuất sắc lưu truyền hiện nay vẫn được coi là của Đoàn Thị Điểm. Tác phẩm là lời thở than của người chinh phụ có chồng đi chinh chiến ở xa đồng thời là khát khao cuộc sống hạnh phúc lứa đôi trong hòa bình yên ổn, gián tiếp cất tiếng nói tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một vài nét tâm trạng của người chinh phụ qua đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.

- Em có hiểu biết gì về tác giả Đặng Trần Côn?

 

 

 

 

- Hiện nay có các quan điểm ntn về dịch giả văn bản Nôm của tác phẩm?

Hs phát biểu thảo luận.

Gv nhận xét, bổ sung: Chinh phụ ngâm vừa ra đời đã nổi tiếng, được nhiều người ưa thích. Phan Huy Chú ca ngợi “Lời và ý thì lâm li, tuấn nhã và kì dật rất khoái chá cho miệng người đọc” (Lịch triều hiến chương loại chí). Do vậy, nhiều người đã dịch tác phẩm ra chữ Nôm. Bản dịch thành công nhất hiện nay được coi là của Đoàn Thị Điểm. Bà được khen ngợi là người phụ nữ toàn diện “dung sắc kiều lệ, cử chỉ đoan trang, lời nói văn hoa, sự làm lễ độ”, có người cha nuôi tiến cử làm phi cho chúa Trịnh nhưng bà đã từ chối, cả với những kẻ có thế lực khác cũng vậy. Bà làm nhiều nghề kiếm sống (may vá, bốc thuốc và dạy học). Theo bà xưa nay ko thiếu những phụ nữ tài danh nhưng ko mấy ai thành công trong nghề dạy học nên bà đã thử thách mình. Học trò của bà có người đỗ tiến sĩ.

- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

Yêu cầu hs đọc diễn cảm.

Hướng dẫn giọng đọc: Trầm buồn, đều đều, chậm rãi, nhấn vào các điệp từ, điệp ngữ liên hoàn.

- Nêu vị trí đoạn trích?

- Tìm bố cục của đoạn trích?

*HĐ 2: Đọc – hiểu văn bản.

- Tâm trạng của người chinh phụ được khắc họa qua những biểu hiện nào?

- Chỉ ra những hành động, cử chỉ của người chinh phụ và giá trị biểu đạt của nó?

- Hãy chỉ ra những yếu tố ngoại cảnh giúp thể hiện tâm trạng của người chinh phụ? Chỉ ra ý nghĩa diễn tả nội tâm của yếu tố đó?

- Suy nghĩ của em về hình ảnh này?

- LHMR: “ Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt?”

- Dùng ngoại cảnh để diễn tả tâm trạng của nhân vật, nt gì?

- Hãy làm rõ giá trị biểu đạt của nghệ thuật đối?

- Ngoài những biện pháp nghệ thuật trên tác giả còn sử dụng những biện pháp nt nào nữa để miêu tả tâm trạng người chinh phụ?

-  Tình cảm và thái độ của tg, dịch giả?

Nét đặc sắc của đoạn thơ này là gì?

I. Tiểu dẫn:

1. Tác giả và dịch giả:

a. Tác giả Đặng Trần Côn (?):

- Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.

- Là người thông minh, tài hoa, hiếu học.

- Tính cách “đuyềnh đoàng ko buộc”- tự do, phóng túng nên ko đỗ đạt cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức quan thấp.

- Các tác phẩm: Chinh phụ ngâm, thơ và phú bằng chữ Hán.

b. Dịch giả:

- Đoàn Thị Điểm (1705- 1748):

+ Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ.

+ Quê: Giai Phạm - Văn Giang- xứ Kinh Bắc.

+ Là người nổi tiếng tài sắc, tính cách khác thường.

+ 37 tuổi kết hôn với ông Nguyễn Kiều- một tiến sĩ góa vợ. Năm 1743, ông Nguyễn Kiều đi xứ Trung Quốc. Trong thời gian ông đi xứ, Đoàn Thị Điểm sống cuộc sống ko khác người chinh phụ là mấy "đồng cảm.

- Phan Huy Ích (1750- 1822):

+ Là người thuộc trấn Nghệ An sau rời đến Hà Tây.

+ Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi

2. Tác phẩm  Chinh phụ ngâm:

a. Hoàn cảnh ra đời:

- Đầu đời vua Lê Hiển Tông có nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra quanh kinh thành.

- Triều đình cất quân đánh dẹp.

"Đặng Trần Côn “cảm thời thế mà làm ra”.

b. Giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm:

- Giá trị nội dung:

+ Là tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

+ Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi.

- Giá trị nghệ thuật:

+ Thể thơ: trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch).

+ Mang đậm tính tượng trưng ước lệ.

+ Tả cảnh ngụ tình.

+ Bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên tầm cao mới, phong phú, uyển chuyển.

3.Đoạn trích:

- Vị trí: Từ câu 193- 216.

- Bố cục:

+ 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.

+ 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên.

+ 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.

 

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Nỗi cô dơn, lẻ bóng của người chinh phụ (8 câu đầu):

* Hành động, cử chỉ:

- Dạo: thầm gieo (Bước nặng nề, mệt mỏi)

- Ngồi, buông, cuốn rèm (Hành động lặp đi lặp lại), động tác thẫn thờ

=> Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo lắng không yên

* Ngoại cảnh: tả cảnh ngụ tình

- Hiên vắng, rèm thưa: Cảnh vắng vẻ, hiu hắt

=> Tâm trạng trống trải, lẻ loi

- Thước chẳng mách tin: Chờ mong vô vọng

-  Hình ảnh ngọn đèn: Điệp lại 3 lần, điệp bắc cầu.

+ H/ả quen thuộc (cm)->Sự nhỏ bé; sự thao thức, khắc khoải, chờ đợi và hy vọng.

+ Khát khao sự đồng cảm, chia sẽ.

 Tự hỏi và trả lời: (đèn biết chăng?)

                          (đèn chẳng biết).

->Ngư­ời chinh phụ tự ý thức đư­ợc cảnh ngộ cô đơn của mình

+ Tô đậm nỗi cô đơn, sầu tủi.

+ Nỗi buồn triền miên không dứt.

-> H/a giàu giá trị biểu cảm.

=> Tả cảnh ngụ tình.

*  Nghệ thuật đối:

  +  Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…

  +Ngoài rèm…>< Trong rèm…

-> Hiện lên cả không gian thời gian

-> Nổi buồn bao trùm cả không gian và thời gian.

=>Tác giả như đi đến tận cùng của nỗi buồn trong lòng chinh phụ.

* Nhịp, vần, không gian, thời gian, giọng điệu: thống thiết, than vãn, oán trách.

=> Tình cảm của tác giả, dịch giả: Đồng cảm, sẽ chia; tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa; đề cao khát vọng hạnh phúc.

* Tiểu kết:

       - Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế, sâu sắc tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ: Buồn, cô đơn, khát khao tình yêu, hạnh phúc.

       - Đoạn trích thể hiện bút pháp tả tâm trạng đặc sắc (Tả qua hành động, cử chỉ; tả cảnh ngụ tình; giọng điệu tha thiết; điệp từ, điệp ngữ...).

-  Thấy được tài năng và sự cảm thông vô bờ của tác giả và dịch giả.

4. Củng cố

        - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chinh phu vắng nhà ra trận.

5. Dặn dò

Yêu cầu HS:

        - Học thuộc đoạn trích

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
tình cảnh lẻ loi chinh phụ ngâm đặng trần côn dang tran con giao an văn 10 soan van 1