Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ tiết 2- Giáo án ngữ văn 10

Thứ ba , 09/01/2018, 14:47 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 82

 

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (T2)

(Trích Chinh phụ ngâm)

Tác giả: Đặng Trần Côn; Dịch giả: Đoàn Thị Điểm

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Về kiến thức

         - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chinh phu vắng nhà ra trận.

         - Thấy được sự đồng cảm sâu sắc của tác giả và dịch giả đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.

         - Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật, âm điệu tha thiết, triền miên của đoạn trích.

2. Về kĩ năng

         - Đọc, hiểu , tiếp cận tác phẩm ngâm khúc.

3. Về thái độ

         - Trân trọng yêu mếnVH nước nhà.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

         - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

         - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

         - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

         - Đọc thuộc đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.

         - Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ được thể hiện ntn trong 8 câu thơ đầu ?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

*HĐ 1: Đọc – hiểu văn bản (tiếp)

 - Chi tiết nào thể hiện thời gian chờ đợi đơn điệu, nhàm tẻ.?

 

 

-Giải thích nghĩa của hai từ láy “đằng đẵng” và “dằng dặc”.

- Gv mở rộng: Câu thơ “Chinh phụ ngâm bỗng gợi độc giả nhớ tới một tứ thơ Đường của thi tiên Lí Bạch trong bài “Trường tương tư”:

“ Thiên trường, lộ viễn hồn phi khổ

 Mộng hồn bất đáo quan sơn nan”

Tạm dịch nghĩa là: trời dài, đường xa, hồn ta bay trong chơi vơi vì đau khổ, mộng hồn không tới nơi được vì cách trở núi non.

- Gv yêu cầu hs đọc chú thích 6,7,8(SGK tr87) và trả lời câu hỏi:

?Những hành động gắng gượng gượng có giúp chinh phụ vơi đi nỗi cô đơn, niềm thương nhớ?

 

Những từ ngữ hình ảnh nào diên tả tâm trạng nhớ thương của người chinh phụ:

 

 

 

 

 

 

 Hình ảnh gió đông, non Yên gợi lên điều gì?

 

 

 

 Nỗi nhớ ngày càng chồng chất và cụ thể hơn. Vậy nó được khắc họa rõ nét ở những câu thơ nào? được diễn tả bằng những từ ngữ cụ thể nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 Có nhân xét gì về hai câu thơ? Nó gợi ta nhớ đến câu thơ nào của ND trong TK?

 

 

 

 

 

 

 

Nhận xét hai câu thơ?

 

 

 

 

*HĐ 2: Tổng kết.

- Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

- Theo em  ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích là gì?

2.Nỗi sầu muộn triền miên (8 câu tiếp):

a- Tâm trạng của người chinh phụ trong cảm nhận về thời gian :

-Đêm trôi qua báo hiệu bằng tiếng “gà gáy eo óc”, ngày tiếp nối chỉ có “bóng cây hoè phất phơ”. tất cả trôi đi trong đơn điệu, nhàm tẻ. Có hai từ láy vừa tả ngoại cảnh vừa gợi tâm trạng buồn bã, não nuột của chinh phụ : “eo óc” “phất phơ”.

-  Hai từ láy miêu tả không gian và thời gian : “đằng đẵng”- mỗi khắc giờ trong cảm nhận của chinh phụ như kéo dài, nặng nề, đeo đẳng.

“ dằng dặc” - mối sầu tràn ra ngoại cảnh, trải dài theo không gian tưởng như vô cùng vô tận.

=> Những từ láy được sử dụng tài tình, vừa để biểu đạt không gian, thời gian vừa thể hiện độ mênh mang không gì đo đếm được của nỗi nhớ chồng trong lòng chinh phụ.

b - Những hành động gắng gượng của chinh phụ:

- Từ “gượng” lặp lại ba lần diễn tả những gắng gượng của chinh phụ mong thoát khỏi vòng vây của cảm giác lẻ loi cô đơn:

+ gượng đốt hương – càng mê mải chìm đắm trong nỗi nhớ nhung.

+ gượng soi gương để trang điểm nhưng nhìn bóng mình trong gương  chinh phụ không cầm nổi nước mắt.

+ gượng gảy đàn – đàn sắt đàn cầm hoà âm ví như cảnh vợ chồng đoàn tụ, dây đàn uyên ương là biểu tượng của lứa đôi gắn bó như đôi chim uyên ương. Những biểu tượng ấy càng khơi dậy nỗi niềm khao khát lứa đôi của chinh phụ. Vì thế  ba chữ gượng như diễn tả cảm giác vô duyên, trớ trêu trước cảnh ngộ.

3.Nỗi nhớ thương đau đáu( 8 câu cuối):

- Hình ảnh: gió đông

         non Yên   -> Ước lệ tượng trưng.

+ Gió đông: gió từ phương đông-> chỉ gió mùa xuân.

+ Non Yên: nơi chồng đi chinh chiến lập công.

-> Người chinh phụ không biết gửi nỗi nhớ chồng với ai, muốn nhờ ngọn gió mùa xuân mang theo hơi ấm tình thương đưa đến "non Yên" những tình cảm nhung nhớ của mình.

- Gió đông, non Yên là hình ảnh mang tính ước lệ-> Gợi không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi giữa người chinh phu và người chinh phụ. Chính không gian, thời gian đó như càng nhân lên đến cao độ nỗi nhớ mong da diết, khắc khoải của người chinh phụ.

- Câu thơ:

+ “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời

 

.Thăm thẳm: Nỗi nhớ nhơ kéo dài vô tận và được cụ thể bằng hình ảnh so sánh đường lên bằng trời.

. Đau đáu: Thể hiện sự day dứt, lo lắng không một chút yên lòng. Như có một cái gì đó hết sức xót xa, tội nghiệp.

=> Hai từ láy thăm thẳm, đau đáu gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết, khôn nguôi, một nỗi nhớ luôn canh cánh trong lòng. Nó đã diễn tả rất chân thực nỗi lòng người chinh phụ nhớ chồng.

+ Hai câu:

Cảnh buồn người thiết tha lòng

Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun

   Cảnh buồn-> con người cũng buồn.

Ở đây, dịch giả đã gặp gỡ tác giả TK:

Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

   Cả hai câu thơ trong CPN và TK đều đã thể hiện sâu sắc và tinh tế mqh giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, giữa cảnh vật thiên nhiên và tâm trạng con người. Đó là sự hòa đồng tâm trạng giữa thiên nhiên và con người.

   Tuy nhiên, dường như câu thơ trong CPN còn thể hiện nỗi buồn nhớ khôn nguôi, nỗi buồn nhớ thiết tha đến nao lòng.

=> Hai câu thơ đã thể hiện được sự hòa đồng tâm trạng giữa con người và thiên nhiên.

]Tâm trạng: khát khao sự đồng cảm của chinh phu nơi biên ải nhưng vô vọng, sầu nhớ da diết, triền miên.

III. Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, mtả tinh tế nội tâm n/v.

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều BBTT.

2. Nội dung:Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi cơ đơn. Đề cao hp lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh pk.

 

4. Củng cố

         - Đoạn trích là lời tố cáo chiến tranh phi nghĩa và dề cao khát vọng tình yêu lứa đôi.

5. Dặn dò

Yêu cầu HS:   - Học thuộc đoạn trích.

                         - Xem trước bài: Truyện Kiều . Tác giả, tác phẩm.

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
tình cảnh lẻ loi chinh phụ ngâm đặng trần côn dang tran con giao an văn 10 soan van 1