Tổng kết phần tiếng việt - Giáo án ngữ văn 10

Thứ năm , 11/01/2018, 15:03 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 97

 

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1. Về kiến thức

          - Ôn tập và củng cố những kiến thức đã học về tiếng Việt lớp 10.

2. Về kĩ năng       

          - Tích hợp với kiến thứcvề văn học, làm văn và vốn sống thực tế.

          - Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt chuẩn mực và đúng phong cách.

3. Về thái độ

          - Trân trọng và yêu mến tiếng Việt.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

          - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

          - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

          - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

          - Em hãy nhắc lại các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học?

3. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Câu 1: Hoạt động giao tiếp là gì? Có những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?

Câu 1:

Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động,...

- Các nhân tố tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp:

+ Nhân vật giao tiếp.

+ Hoàn cảnh giao tiếp.

+ Nội dung giao tiếp.

+ Mục đích giao tiếp.

+ Phương tiện và cách thức giao tiếp.

- Các quá trình:

+ Quá trình tạo lập (sản sinh) văn bản do người nói (người viết) thực hiện.

+ Quá trình lĩnh hội văn bản do người nghe (người đọc) thực hiện.

"Quan hệ tương tác.

Câu 2:

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

* Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng:

- Là ngôn ngữ âm thanh, dùng trong giao tiếp tự nhiên hàng ngày, trong đó người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, có thể thay phiên nhau trong vai nói và vai nghe.

- Người nghe có thể phản hồi để người nói điều chỉnh.

 

- Diễn ra tức thời, mau lẹ nên người nói ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ; người nghe cũng phải tiếp nhận, lĩnh hội kịp thời, ít có điều kiện suy nghĩ, phân tích.

 

 

 

* Các yếu tố phụ trợ:

- Ngữ điệu: bộc lộ, bổ sung thông tin.

- Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,...

* Đặc điểm chủ yếu về từ và câu:

- Từ: các lớp từ được sử dụng đa dạng (từ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán từ, từ đưa đẩy, chêm xen,...).

- Câu:thường dùng câu tỉnh lược, có những câu rườm rà, nhiều yếu tố dư thừa, trùng lặp do tính chất tức thời hoặc do chủ ý của người nói.

Câu 3: Văn bản có đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấy qua 1 VB cụ thể trong sgk Ngữ văn 10?

- Vẽ sơ đồ các loại văn bản?

- Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác.

- Muốn viết và đọc văn bản, cả người viết và người đọc phải biết các kí hiệu chữ viết, các quy tắc chính tả, các quy cách tổ chức văn bản.

- Khi viết, người viết có điều kiện suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa; khi đọc (do chữ viết được lưu giữ ổn định), người đọc có điều kiện đọc lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội thấu đáo.

- Ngôn ngữ viết đến được với đông đảo người đọc trong phạm vi ko gian rộng lớn và thời gian lâu dài.

 

- Hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn tự, các hình ảnh minh họa, bảng biểu, sơ đồ,...

 

- Từ: được lựa chọn chính xác, hợp với phong cách ngôn ngữ, tránh dùng các từ khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ xã hội,...

- Câu: thường dùng câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan hệ từ và sự sắp xếp các thành phần phù hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 3:- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu.

- Các đặc điểm của văn bản:

+ Mỗi văn bản tập trung nhất quán vào 1 chủ đề và triển khai chủ đề đó 1 cách trọn vẹn.

VD: VB Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm)

Chủ đề: Nỗi lòng cô đơn, sầu nhớ, những khát khao, hoài vọng của người vợ có chồng chinh chiến nơi biên ải xa xôi.

+ Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc.

+ Mỗi văn bản có dấu hiệu hình thức biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung: thường mở đầu bằng 1 tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc thích hợp với từng loại văn bản.

 

Sơ đồ các loại văn bản:

Câu 4: Lập bảng so sánh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ hoạt động

-      Tính cụ thể.

-      Tính cảm xúc.

- Tính cá thể

-      Tính hình tượng.

-      Tính truyền cảm.

- Tính cá thể hóa

 

Câu 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Câu 5: Trình bày khái quát về:

- Nguồn gốc tiếng Việt?

 

 

 

- Quan hệ họ hàng của tiếng Việt?

- Lịch sử phát triển của tiếng Việt?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3 loại chữ viết tiếng Việt:

+ Chữ Việt cổ.

+ Chữ Nôm.

+ Chữ quốc ngữ.

 

 

 

- Kể tên các tác phẩm đã học bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ?

 

Câu 5:

a. Các vấn đề lịch sử tiếng Việt:

* Nguồn gốc tiếng Việt:

- Bản địa (ra đời và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của dân tộc Việt).

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.

* Quan hệ họ hàng:

  Có quan hệ họ hàng với tiếng Mường.

* Lịch sử phát triển:

- Tiếng việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc: có sự tiếp xúc, ảnh hưởng sâu rộng, vay mượn nhiều từ ngữ gốc Hán bằng nhiều cách:

+ Vay mượn trọn vẹn từ ngữ hán, Việt hóa âm đọc, giữ nguyên nghĩa.

+ Rút gọn.

+ Đảo lại vị trí các yếu tố.

+ Đổi yếu tố (trong các từ ghép).

+ Mở rộng (thu hẹp) nghĩa.

- Tiếng Việt trong thời kì phong kiến độc lập tự chủ:

+ Việc học ngôn ngữ- văn tự hán được đẩy mạnh "Việc vay mượn chữ Hán theo hướng Việt hóa làm tiếng Việt càng thêm phong phú, uyển chuyển.

+ Chữ Nôm ra đời vào thế kỉ XIII- thứ chữ ghi âm tiếng Việt trên cơ sở chữ Hán.

- Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:

+ Chữ quốc ngữ dần trở nên thông dụng, có sự tiếp xúc, ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ, văn hóa phương Tây (chủ yếu là ngôn ngữ, văn hóa Pháp).

+ Một nền văn xuôi tiếng Việt hiện đị đã nhanh chóng hình thành và phát triển. Báo chí, sách xuất bản ngày càng nhiều. Nó có khả năng thích ứng trong lĩnh vực KHTN, xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học ngày càng hoàn chỉnh.

- Tiếng Việt từ sau cách mạng Tháng 8-1945 đến nay:

+ Công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học nói riêng và chuẩn hóa tiếng Việt được đẩy mạnh.

+ Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia.

Câu 6:Lập bảng tổng hợp về những yêu cầu sử dụng tiếng Việt

Ngữ âm- chữ viết

Từ ngữ

Ngữ pháp

Phong cách ngôn ngữ

- Tránh nhầm lẫn các từ gần âm, gần nghĩa hoặc phát âm ko đúng chuẩn mực.

- Thận trọng khi dùng từ địa phương.

- Viết đúng quy tắc chính tả và chữ viết

- Tránh dùng từ sai nghĩa.

- Tránh dùng từ trùng lặp.

- Dùng đúng âm thanh và cấu tạo của từ.

- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp, phong cách ngôn ngữ của từ

- Tránh dùng câu thiếu thành phần.

- Tránh diễn đạt mơ hồ, tối nghĩa.

- Các câu có liên kết

- Không dùng lẫn phong cách ngôn ngữ

 

Câu 7

Câu 7: Tìm và sửa lỗi sai của các câu văn

Câu 7:

- Câu a sai, do: thừa từ “đòi hỏi”, thiếu dấu phẩy.

- Câu b đúng.

- Câu c sai, do: thừa từ “làm”, thiếu dấu phẩy.

- Câu d đúng.

- Câu e sai, do: ko phân định rõ các thành phần câu.

- Câu g đúng.

- Câu h sai, do: thừa từ “nên”

4. Củng cố

5. HDVN

Yêu cầu hs:

          - Ôn lại kiến thức bài học.

          - Soạn bài: Tổng kết phần Làm văn

 

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 10
tổng kết tiếng việt tong ket tien viet 10 giao an van 10 soan bai van 10 giáo án văn 10