Tổng kết phần văn học - Giáo án ngữ văn 10

Thứ năm , 11/01/2018, 14:25 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 10- soan van 10- soan ngu van lop 10- nhung bai van hay lop 10- học tốt ngữ văn 10- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 10- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 10

Tiết 96

 

TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

1. Về kiến thức

         - Nắm lại toàn bộ hệ thống những kiến thức cơ bản trong chương trình văn học lớp 10: từ VHDG đến VH viết, từ VHVN đến VHNN.

2. Về kĩ năng

         - Có năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: từ sự kiện VH đến tác giả, tác phẩm văn học, từ ngôn ngữ đến hình tượng nghệ thuật.

         - Biết vận dụng những kiến thức cơ bản đã học để tiếp tục học chương trình VH lớp 11.

3. Về thái độ

         - Trân trọng, yêu mến bộ môn.

B. CHUẨN BỊ - PHƯƠNG PHÁP

1. Chuẩn bị

         - GV: SGK + SGV + TLTK + GA

         - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.

2. Phương pháp

         - Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

         - Lồng vào nội dung ôn tập.

3. Bài mới

* Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã học xong toàn bộ các kiến thức VH 10. Tiết học tới đây, chúng ta sẽ cùng tổng kết toàn bộ các kiến thức đó 1 cách khái quát nhất trên cơ sở trao đổi - thảo luận theo các câu hỏi trong sgk.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Câu 1:VHVN gồm các bộ phận lớn nào?

  VHVN:- VHDG.   

               - VH viết.

Câu 2:Những đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Hệ thống thể loại của VHDG? Nêu đặc trưng của 6 thể loại VHDG đã học?

 

 

 

- Nêu các giá trị cơ bản của VHDG? Phân tích biểu hiện của nó qua truyện cổ tích Tấm Cám?

Hs thảo luận, phát biểu.

Gv nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh:

Các giá trị của truyện Tấm Cám:

- Giá trị nhận thức:                 + Những nỗi khổ của người mồ côi, người nghèo khổ bất hạnh trong xã hội cũ.

+ Sự tàn ác của mẹ con mụ dì ghẻ.

+ Mâu thuẫn, xung đột trong gia đình phụ quyền khi người phụ nữ làm chủ.

- Giá trị giáo dục:

+ Giáo dục đạo lí làm người: lòng yêu thương con người, tinh thần đấu tranh ko mệt mỏi để bảo vệ, giải phóng con người khỏi bất công, cường quyền.

+ Giáo dục, nuôi dưỡng niềm tin “ở hiền gặp lành”.

- Giá trị thẩm mĩ: hình tượng nhân vật Tấm gợi cảm hứng nghệ thuật cho VH viết

I. Ôn tập VHDG:

1. Những đặc trưng cơ bản của VHDG:

- Tính tập thể.

- Tính truyền miệng.

- Tính thực hành.

2. Hệ thống thể loại:

- Tự sự DG: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ, vè.

- Trữ tình DG: ca dao.

- Nghị luận DG: tục ngữ, câu đố.

- Sân khấu DG: chèo, tuồng, cải lương.

3. Những giá trị cơ bản của VHDG:

a. Giá trị nhận thức:

- Là kho tàng tri thức về mọi lĩnh vực đời sống tự nhiên, xã hội và con người.

- Là tri thức của 54 dân tộc anh em "tính phong phú, đa dạng.

- Thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tư tưởng của nhân dân lao động "nhân đạo và tiến bộ.

- Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn từ nghệ thuật"hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền.

b. Giá trị giáo dục:

- Tinh thần nhân đạo:

+ Tôn vinh giá trị con người.

+ Tình yêu thương con người.

+ Đấu tranh bảo vệ, giải phóng con người khỏi bất công.

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê hương đất nước.

+ Lòng vị tha, đức kiên trung.

+ Tính cần kiệm. óc thực tiễn...

c. Giá trị thẩm mĩ:

+ Nhiều tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệ thuật để người đời học tập.

+ Là nguồn nuôi dưỡng VH viết phát triển.

4. Lập bảng so sánh VHDG và VH viết

 

1. Thời điểm ra đời.

2. Tác giả.

3. Phương thức lưu truyền.

4. Hình thức tồn tại.

 

 

5. Vai trò, vị trí.

- Rất sớm, khi chưa có chữ viết.

- Tập thể.

- Truyền miệng.

 

- Gắn liền với những sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng (môi trường diễn xướng).

- Nền tảng của VH dân tộc.

- Khi đã có chữ viết (từ thế kỉ X).

 

- Cá nhân.

- Chữ viết, chữ in, văn bản.

 

 

- Văn bản viết cố định.

 

 

- Nâng cao, kết tinh những thành tựu nghệ thuật

- Các bộ phận lớn của VH viết Việt Nam?

 

- Những nội dung lớn của VHVN trong quá trình phát triển?

- VHVN phát triển trong sự ảnh hưởng qua lại với các yếu tố truyền thống dân tộc, tiếp biến VHNN ntn? Nêu 1 số hiện tượng văn học chứng minh?

Hs thảo luận, phát biểu.

Gv nhận xét, bổ sung:

Các tác giả VHTĐ:

+ Tiếp thu lời ăn tiếng nói, tư tưởng nhân đạo của VHDG và truyền thống văn hóa dân tộc.

+ Việt hóa các yếu tố tiếp thu từ VH Trung Quốc: thể loại, đề tài, thi liệu,...

Hs trình bày bảng so sánh VHTĐ và VHHĐ.

Gv nhận xét, bổ sung hoàn thiện

II. VH viết Việt Nam:

1. Các bộ phận:

- VHTĐ (từ thế kỉ X- XIX).

- VHHĐ (từ đầu thế kỉ XX- nay).

2. Những nội dung lớn của VHVN trong quá trình phát triển:

- Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con người VN trong 5 mối quan hệ đa dạng: với thế giới tự nhiên, quốc gia dân tộc, xã hộ và bản thân.

- Hai nội dung cảm hứng lớn xuyên suốt: yêu nước và nhân đạo.

- Ảnh hưởng truyền thống và tiếp biến VHNN.

- VD:

+ VHTĐ: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,...

+ VHHĐ: Hồ Chí Minh, Tố Hữu, Nam  Cao

3. So sánh VHTĐ và VHHĐ

Đặc điểm

VHTĐ

VHHĐ

1. Chữ viết.

2. Thể loại.

 

 

 

 

 

 

 

3. Tiếp thu từ nước ngoài.

- Chữ Hán, chữ Nôm.

 

- Tiếp thu từ VH Trung Quốc: cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, truyện kí, tiểu thuyết chương hồi,...

- Sáng tạo trên cơ sở tiếp thu: thơ Đường luật viết bằng chữ Nôm.

- Thể loại VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói.

- Văn hóa, văn học Trung Quốc

- Chữ quốc ngữ.

 

- Tiếp thu từ VHTĐ: thơ Đường luật, câu đối,...

- Thể loại VHHĐ: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói,...

 

 

 

 

 

- Văn hóa, văn học phương Tây, Nga- Xô Viết, Mĩ- Latinh

- Các thành phần chủ yếu của VHTĐ?

 

 

- Các giai đoạn phát triển của VHTĐ?

 

 

 

- Nêu các đặc điểm lớn về nội dung? Phân tích dẫn chứng minh họa?

- Đặc điểm và biểu hiện của nội dung yêu nước? Nêu dẫn chứng minh họa?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đặc điểm và biểu hiện của nội dung nhân đạo?

Nêu dẫn chứng minh họa?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Các đặc điểm nghệ thuật?

 

 

- Nêu tên các thể loại VHTĐ đã học?

 

 

 

 

 

Hs làm ở nhà, trình bày trước lớp.

Gv nhận xét, đánh giá

4. VH viết VN từ thế kỉ X-XIX:

a. Các thành phần chủ yếu của VHTĐ:

- VH viết bằng chữ Hán.

- VH viết bằng chữ Nôm.

b. Các giai đoạn phát triển:

- Từ thế kỉ X- XIV.

- Từ thế kỉ XV- XVII.

- Từ thế kỉ XVIII- nửa đầu XIX.

- Nửa cuối thế kỉ XIX.

c. Những đặc điểm lớn về nội dung:

* Nội dung yêu nước:

- Đặc điểm:

+ Gắn liền với tư tưởng “trung quân ái quốc”.

+ Ko tách rời truyền thống yêu nước của dân tộc.

- Biểu hiện:

+ ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc.

VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận), Quy hứng (Nguyễn Trung Ngạn), Tựa Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương),...

+ Lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược.

VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão),...

+ Tự hào trước chiến công thời đại, trước truyền thống lịch sử.

VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi), Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), Bạch Đằng giang phú (Trương Hán Siêu),...

+ Biết ơn, ca ngợi những anh hùng dân tộc, những người hi sinh vì đất nước.

VD: Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô Sĩ Liên).

+ Tình yêu thiên nhiên.

VD: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi).

* Nội dung nhân đạo:

- Đặc điểm:

+ Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, thương người như thể thương thân của dân tộc ta.

+ ảnh hưởng từ tư tưởng nhân văn tích cực của tôn giáo.

- Biểu hiện:

+ Lòng thương yêu con người, cảm  thông thương xót những khổ đau của con người.

VD: Độc Tiểu Thanh kí, Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm,...

+ Lên án, tố cáo các thế lực bạo tàn chà đạp lên con người.

VD: Tố cáo chiến tranh phi nghĩa (Chinh phụ ngâm), bộ mặt tàn ác, ích kỉ của giai cấp thống trị (Cung oán ngâm khúc), bộ mặt tham nhũng, bất công của giai cấp thống trị (Chuyện chức phán sự đền Tản Viên),...

+ Khẳng định, đề cao con người về các mặt phẩm chất, tài năng, những khát vọng chân chính (công lí, tình yêu tự do, hạnh phúc lứa đôi).

VD: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên "Ngô Tử Văn cương trực, dũng cảm, đấu tranh đến cùng với cái xấu, cái ác.

Chinh phụ ngâm "đề cao khát vọng hạnh phúc lứa đôi...

+ Đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lí tốt đẹp của con người.

VD: Nàng Kiều hiếu nghĩa đủ đường.

+ Lối sống hòa hợp với tự nhiên, xa lánh vòng danh lợi.

VD: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm).

+ Niềm  tin, lạc quan trước cuộc sống.

VD: Cáo tật thị chúng (Mãn Giác thiền sư).

"Hai cảm hứng trên có quan hệ biện chứng với nhau.

d. Các đặc điểm nghệ thuật:

- Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm.

- Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị.

- Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài.

e. Các thể loại VHTĐ đã học:

- Thơ Đường luật chữ Hán.

- Thơ Nôm Đường luật.

- Cáo.

- Phú.

- Ngâm khúc.

- Truyện thơ.

i. Lập bảng tên tác giả, tác phẩm, đặc điểm nội dung và nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm đã học.

 

 

DOWNLOAD BÀI GIÁO ÁN: CLICK HERE

CÁC BẠN BẤM XEM VIDEO MÌNH VỚI NHÉ!!!

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

giao an ngu van 10
tổng kết phần văn học soan ngu van 10 soan van lop 10 soan van 10 giao an van 10 văn