Trợ từ thán từ - Giáo án ngữ văn 8

Thứ ba , 10/10/2017, 14:11 GMT+7
     

Hôm nay trang congnghegi.com sẽ giúp bạn soạn văn - soan van lop 8- soan van 8- soan ngu van lop 8- nhung bai van hay lop 8- học tốt ngữ văn 8- tổng hợp những bài văn hay - giao an ngu van lop 8- giao an ngu van - giáo án tổng hợp - giáo án văn lớp 8- soạn giáo án, phân tích bài thơ, văn trong chương trình ngữ văn lớp 8

Tiết 23

 

TRỢ TỪ - THÁN TỪ

 

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1. Kiến thức:

       - Hiểu được khái niệm  thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ

       - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ

       - Biết cách dựng trợ từ, thán từ trong nói và viết.

2. Kĩ năng:

       - Biết cách dựng trợ từ, thán từ trong nói và viết.

3. Thái độ:

       - Có thái độ dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.

B. Trọng tâm: KN+ BT

C. Chuẩn bị:

+ GV: Soạn GA+ Máy chiếu.

+ HS: Đọc SGK+ Chuẩn bị bài.

D. Hoạt động lên lớp:

1. Kiểm tra(5’):

       - Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?

2. Giới thiệu bài(1’)

3. Bài giảng(36’)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

TG

Nội dung

HS đọc ví dụ SGK.

 

? So sánh ý nghĩa của ba câu và cho biết điểm khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?

( Giống nhau: Ba câu đều thông báo khách quan (Nó ăn hai bát cơm) Câu 1 chỉ là thông báo bình thường, câu 2, 3 còn có ý nhấn mạnh đánh giá việc nó ăn cơm)

 

? Các từ “những” và “có” đi kèm những từ nào trong câu và biểu thị thái độ gì đối với sự việc?

 

? Vậy em hiểu thế nào là trợ từ?

 Hs trả lời. Nhận xét

 

Hs đọc mục ghi nhớ

 

 

 

Gọi hs đọc ví dụ trong SGK.

 

? Từ “này”có tác dụng gì ?

 

? Từ “a”, “vâng” biểu thị thái độ gì?

Từ “a” biểu thị thái độ tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt (Từ “a” còn được dùng trong trường hợp biểu thị sự vui mừng sung sướng như “ A! mẹ đã về”.

-Lưu ý tiếng “a” biểu thị sự tức giận và tiếng “a” biểu thị sự vui mừng có khác nhau về ngữ điệu).

? Nhận xét về cách dùng từ “này”, “a”, “vâng” bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng (bốn câu SGK) ?

Các từ “này”, “a”, “vâng” là các thán từ.

? Vậy thán từ là gì? thán từ gồm mấy loại?Cho ví dụ?

  Hs trả lời - đọc ghi nhớ trong sgk(70)

 

Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 1: GV hướng dẫn HS làm

Hs làm bài tập

Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập 2.

? Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong bài tập?

 

 

 

 

 

 

HS đọc và xác ddinnhj yêu cầu bài tập

? Chỉ ra các thán từ trong các câu trong bài tập 3?

 

 

 

? Các từ in đậm trong bài tập 4 bộc lộ những cảm xúc gì?

 

 

GV hướng dẫn về nhà làm

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16’

 

I/ Thế nào là trợ từ

1/ Ví dụ:

2/ Nhận xét:

- Câu 1: Thông báo bình thường

- Câu 2: Thông báo + nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều, là vượt mức bình thường.

- Câu 3: Thông báo khách quan+ nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít, không đạt mức bình thường.

- “Những” và “có” đi kèm: hai bát cơm

=> Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến trong câu=> Trợ từ

3/ Kết luận:  Ghi nhớ SGK.

VD: những, có, chính, đích, ngay….

1/ - Nó làm việc đó.

    -Chính nó làm việc đó.

2/ - Nó có hai trăm nghìn.

    - Nó có những hai trăn nghìn.

II/ Thán từ

1/ Ví dụ:  SGK.

2/ Nhận xét:

- Từ “này”có tác dụng gây ra sự chú ý của người đối thoại.

- Từ  “a” biểu thị thái độ tức giận

- Từ  “vâng” biểu thị thái độ lễ phép.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3/ Kết luận:Ghi nhớ: SGK(70).

 

 

III.Luyện tập

Bài tập 1:

- Các câu có trợ từ là a, c, g, i.

 

Bài tập 2:

a/ Lấy: Nghĩa là không có( một lá thư, một lời nhắn gởi, một đồng quà)

b/ Nguyên: Chỉ 1 thứ đã nhiều (Nghĩa là chỉ riêng tiền thách cưới quá nhiều)

- Đến: Cao, nhiều( Nghĩa là quá vô lý)

c/ Cả: Nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường.

d/ Cứ: Nhấn mạnh sự việc lặp lại nhàm chán

Bài tập 3:

a) này,  à

b) ấy

c) võng

d) chao ôi

e) hỡi ơi

Bài tập 4:

a/Ha ha:  cười tỏ vẻ khoái chí

    Ái ái:  lo sợ tỏ ý van xin.

b/ Than ôi: tỏ ý tiếc nuối

Bài tập 5,6:  BTVN.

 

4. Củng cố - Luyện tập(2’):

       - GV hệ thống bài giảng.

5. HDVN(1’):

       - Học thuộc bài + hoàn thiện bài tập.

E. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

Cảm ơn các bạn đã xem nội dung bài giảng. Thấy hay thì bấm một cái vào quảng cáo để mình có doanh thu nhé...!!!

 

Giáo án ngữ văn lớp 6 - Giáo án ngữ văn lớp 7 - Giáo án ngữ văn lớp 8 - Giáo án ngữ văn lớp 9

Giáo án ngữ văn lớp 10 - Giáo án ngữ văn lớp 11 - Giáo án ngữ văn lớp 12

 

giao an ngu van 8
trợ từ thán từ tro tu than tu soạn bài soan van 8 soạn ngữ văn lớp 8 văn 8